Hiển thị các bài đăng có nhãn huyet trung quan. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Không thèm ăn, không muốn ăn, cảm giác thức ăn nhạt nhẽo vô vị… là biểu hiện của chứng biếng ăn. Nguyên nhân chủ yếu phần lớn do dạ dày, ruột trong hệ thống tiêu hóa bị bệnh, hoặc do bệnh mạn tính gây nên. Còn có trường hợp toàn bộ cơ thể không bị đau ốm bệnh hoạn gì nhưng do thầ kinh bị stress gây nên chứng biếng ăn.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết cần chữa trị các căn bệnh gây nên chứng biếng ăn, nó không chỉ kích thích chức năng của hệ thống tiêu hóa mà còn thúc đẩy sự thèm ăn. Để tạo được cảm giác thèm ăn, nâng cao sự hoạt động của dạ dày, phải làm cho sự co bóp của dạ dày và dịch ra một cách bình thường; mà chủ yếu là làm cho thức ăn từ dạ dày sang ruột non thật thuận lợi. Để cải thiện công năng cả hệ thống, thì ấn lên các Can du, Tỳ du và Vị du ở lưng sẽ có hiệu quả. Ngoài ra, ấn lên các huyệt đạo từ Trung quản đến Hoàng du ở bụng và Túc Tam lý hoặc Địa cơ ở chân; nếu bị stress thì bấm huyệt Xung dương ở chân sẽ càng hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT CAN DU

- Tác dụng: Phục hồi chức năng hoạt động bình thường của gan, để tăng cường cảm giác thèm ăn.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu đốt sống ngực thứ 9, thuộc nửa trên và gắn sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông người bệnh, hai bàn tay đặt lên lưng và đầu hai ngón cái cùng lúc bấm mạnh lên hai huyệt Can du của người bệnh, làm thư giãn sự căng thẳng vùng lưng, nâng cao khả năng làm việc của các cơ quan nội tạng mà đặc biệt là chức năng gan, đem lại cảm giác thèm ăn.

▼ HUYỆT VỊ DU

- Tác dụng: Kích thích sự hoạt động của Vị Tràng, thúc đẩy chức năng hệ thống tiêu hóa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 12 chừng 2 đốt ngón tay, thuộc nửa dưới và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, hai bàn tay ôm lấy hông và đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Vị du của người bệnh; có hiệu quả kích thích sự hoạt động của dạ dày, ruột. Tiếp tục ấn lên huyệt Tỳ du để điều chỉnh và nâng cao khả năng hoạt động của hệ tiêu hóa. 

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh khả năng hoạt động của chức năng nội tạng.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; hai bàn tay người trị liệu úp vào nhau, đầu ngón tay giữa ấn lên huyệt Trung quản người bệnh, để điều chỉnh sự hoạt động của chức năng nội tạng, chữa trị các chứng bệnh dạ dày như: biếng ăn, tiêu hóa không tốt. Kết hợp với biện pháp massage nhẹ nhàng theo kiểu cuộn sóng sẽ càng hiệu quả.

▼ HUYỆT XUNG DƯƠNG

- Tác dụng: Chữa trị chứng biếng ăn do bị stress.

- Vị trí: Nằm trên má ngoài mu bàn chân, tại điểm giữa đường nối kẽ ngón chân giữa và ngón áp út đến cổ chân.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu nắm lấy hai bàn chân người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Xung dương. Để tiêu trừ chứng biếng ăn do đầu óc căng thẳng bấn loạn (stress) thì massage, day ấn liên tục lên vùng xung quanh huyệt đạo này sẽ giải tỏa được stress.

▼ HUYỆT HOANG DU (CÒN GỌI LÀ DỤC DU)

- Tác dụng: Điều chỉnh sự hoạt động của hệ tiêu hóa, hòa dịu chứng bệnh đường ruột, giải trừ cảm giác biếng ăn.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, đầu hai ngón tay giữa dùng lực vừa phải cùng lúc ấn lõm lớp mô bên trên hai huyệt Hoang du của người bệnh, để điều chỉnh sự hoạt động của chức năng hệ tiêu hóa, tiêu trừ chứng bệnh biếng ăn; đồng thời có hiệu quả trong việc trị liệu các chứng đau bụng, kiết lị, bí đại tiện.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc nâng cao nguồn sinh lực của cơ thể, tăng cường cảm giác thèm ăn.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới gối chừng ba đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa lòng bàn tay người trị liệu đỡ dưới cẳng chân và đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt tam lý của người bệnh; làm tiêu trừ cảm giác mỏi mệt toàn thân, tăng cường sinh lực thúc đẩy cảm giác thèm ăn. Người bệnh ngồi trên ghế, dễ dàng thực hiện liệu pháp huyệt đạo này để tự chữa trị cho mình. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đau vùng thắt lưng có nhiều loại, có triệu chứng như: thường xuyên có những cảm giác khó chịu, đau nhức âm ỉ hoặc đột nhiên bùng phát cơn đau dữ dội, lan truyền cả lên lưng và xuống chân. Những người khỏe mạnh bị đau vùng thắt lưng là do tư thế vận động không đúng, quá mạnh, hoặc làm việc quá sức; đau vùng thắt lưng cũng thường xảy ra đối với những người cao tuổi hoặc phụ nữ trong những ngày hành kinh. Ngoài ra, chứng đau thần kinh toạ, biến dạng cột sống, đau lưng cấp tính hoặc một số bệnh nội tạng… cũng là các nguyên nhân gây nên hiện tượng đau vùng thắt lưng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết phải giữ gìn cho lưng và eo được ấm áp, sau đó dùng đầu ngón tay cái ấn lên các huyệt đạo Tam tiêu giao, Thận du đến Quan nguyên du, Bàng quang du… để tiêu trừ sự căng thẳng và vùng eo. Có một số huyệt đạo sẽ gây đau đớn khi tác động lên nó, do đó không nên day ấn quá mạnh mà chỉ được phép thực hiện chậm rãi nhẹ nhàng mà thôi.

Đau vùng thắt lưng có quan hệ: với cơ bụng, vì thế cũng cần phải tác động lên các huyệt Trung quản, Thiên khu kết hợp với massage vùng bụng, để tăng thêm hiệu quả. Triệu chứng đau chân do ảnh hưởng của bệnh đau vùng thắt lưng thì day ấn lên các huyệt đạo Túc tam lý, Khâu khư, Huyết hải, Âm lăng tuyền, Tam âm giao... sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TAM TIÊU DU

- Tác dụng: Khắc phục sự lan truyền triệu chứng tê dại từ eo lên lưng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ nhất của eo lưng chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên eo, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tam tiêu du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác nhức mỏi, đau đớn và tê dại từ eo lên đến lưng. Kết hợp với việc massage tỉ mỉ dọc theo cột sống từ huyệt đạo này đến huyệt Bàng quang du, hiệu quả càng cao.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng chủ yếu để khắc phục cảm giác nhức mỏi eo lưng và tăng cường thể lực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác nhức mỏi eo lưng và tăng cường thể lực. Cần lưu ý là phái giữ ấm vùng eo và lưng, khi đau đớn dữ dội thì không nên day ấn huyệt quá mạnh. Với huyệt Chí thất cũng thực hiện tương tự.

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN DU

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau nhức hoặc tê bại vùng eo và nửa thân dưới.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống eo lưng dưới cùng (đốt sống eo thứ 5) chừng 2 đốt ngón tay, ngay chính giữa hai huyệt Đại tràng du và Tiểu tràng du.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn nhẹ nhàng lên hai huyệt Quan nguyên du của người bệnh, sẽ tiêu trừ cảm giác nhức mỏi, đau đớn, tê bại vùng eo và nửa thân dưới.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Thúc đầy máu huyết vùng eo lưu thông tuần hoàn, khắc phục chứng đau eo lưng do hàn lạnh gây nên.

- Vị tri: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và các Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

-Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh để kích thích máu huyết vùng eo lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng đau nhức vùng eo do bị hàn lạnh gây nên

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng bụng điều chỉnh tư thế không bình thường do đau vùng eo tạo nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chỉ hai đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, ba ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, dùng mũi ngón giữa cùng lúc ấn lõm lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh kết hợp với việc massage xung quanh rốn, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Tiêu trừ căng thẳng cơ vùng trước bụng.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, hai bàn tay chồng lên nhau, dùng mũi ngón tay giữa nhẹ nhàng ấn lên huyệt Trung quản của người bệnh, làm tiêu trừ sự căng thẳng cơ bắp vùng bụng do đau eo lưng gây nên. Kết hợp với việc massage xung quanh rốn, càng thêm hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đối với những người khỏe mạnh, sau khi ăn no, nhất là khi ăn quá nhiều thì dạ dày sẽ bị căng phồng rất khó chịu. Khi dạ dày không khoẻ thì ruột bị sẽ bị tích hơi và làm cho bụng dưới căng ra (trướng bụng) hoặc trong bụng có tiếng lục bục (sôi bụng); ngoài ra, khi bị bí đại tiện hoặc phụ nữ bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh cũng làm cho bụng dưới căng ra. Nếu vì các nguyên nhân như ăn nhiều mà bụng dưới căng to một cách khác thường thì phải đặc biệt lưu ý vì rất có thể do một căn bệnh nào đó đã làm cho khoang bụng bị tích nước, căng lên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu tình trạng trướng bụng không quá nghiêm trọng thì trị liệu bằng liệu pháp huyệt đạo rất hiệu quả. Trước hết, dùng lòng đầu ngón tay cái từ từ lần lượt ấn lên các huyệt theo thứ tự từ Đại tràng du trên lưng cho đến các huyệt đạo vùng eo để tiêu trừ sự căng thẳng vùng lưng; tiếp đó tiến hành ấn và massage lên các huyệt Trung quản, Đại cự, Quan nguyên. Huyệt Tam âm giao ở chân cũng cần được day ấn đặc biệt chu đáo. Khi trị liệu các huyệt đạo vùng trước bụng cần thực hiện một cách thận trọng và chính xác, không được dùng sức quá mạnh.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng cơ quan tiêu hóa.

-Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, từ từ ấn hơi mạnh lên huyệt Trung quản, kết hợp với massage vùng bụng, rất hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng của cơ quan tiêu hóa.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Thúc đẩy hoạt động của cơ bụng, trị liệu bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa.

-Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

-Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lún vào lớp mỡ bên trên hai huyệt Đại cự của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả nâng cao chức năng cơ bụng, chữa trị bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa.

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng trướng bụng do bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa gây nên.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới rốn chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, ấn mũi tay lún vào lớp mỡ bên trên huyệt Quan nguyên của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng trướng bụng do bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa gây nên. Kết hợp massage theo hình số 8 xung quanh huyệt Trung quản, cảng phát huy tác dụng.

▼ HUYỆT TỲ DU

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng Vĩ Tràng giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 11 chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tỳ du của người bệnh, có hiệu quả thúc đẩy sự hoạt động của chức năng Vị Tràng, dạ dày tiết dịch vị đầy đủ giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Cũng dùng cách ấy ấn tiếp lên hai huyệt Vị du phía dưới nó để tăng cường hiệu quả.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Đặc biệt có hiệu quả khắc phục chứng trướng bụng của phụ nữ do bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, chốm về trước, hai bàn tay nắm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao của người bệnh, có hiệu quả đặc biệt tiêu trừ chứng trướng bụng của phụ nữ do bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh. Liệu pháp châm cứu lên huyệt đạo này cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của ruột để khắc phục triệu chứng sôi bụng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chứng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ 4 phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại tràng du của người bệnh, kích thích sự hoạt động của chức năng ruột, tiêu trừ chứng bí đại tiện và ích bụng, sôi bụng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

“Đạu bụng” không chỉ do một nguyên nhân là vùng bụng bị đau gây nên, mà các căn bệnh khác trong cơ thể cũng là những nguyên nhân. Co thắt dạ dày là triệu chứng từ buồng tim cho đến hai bên bụng và vùng phía trên rốn đột nhiên đau dữ dội liên tục trong nhiều phút cho đến vài tiếng đồng hồ liền, đau đến phải co gập cả người lại. Bệnh nặng thì còn kèm theo các triệu chứng như: cả người hàn lạnh, toát mồ hôi, nôn oẹ... Nhưng vì các nguyên nhân gây bệnh đau bụng không đơn thuần, nên những lúc thấy có triệu chứng bụng đau đớn dữ dội tức là bệnh rất nguy kịch, cần phải được đưa ngay đến bác sĩ để khám, chữa trị.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Đau dạ dày, đau đường ruột mạn tính, bị áp lực nặng nề (stress), đau thần kinh... cũng là những nguyên nhân làm đau bụng. Chứng đau co thắt dạ dày có thể dùng liệu pháp huyệt đạo để trị liệu rất hiệu quả, đặc biệt là việc tác động lên các huyệt đạo từ Cách du đến Vị du trên lưng, Bất dung, Trung quản trước bụng rất quan trọng. Khi bụng đau dữ dội thì không được tiến hành ấn lên các huyệt ở vùng bụng mà bình tĩnh, từ từ kích thích liên tục lên các huyệt ở trên lưng hoặc Thủ tam lý, Túc tam lý, cho đến khi cơn đau giảm hẳn mới thôi. Huyệt Lương khâu ở chân rất có hiệu quả trị liệu bệnh co thắt dạ dày, huyệt Hợp cốc ở tay rất hiệu quả trong việc chế ngự cảm giác đau đớn.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BẤT DUNG

- Tác dụng: Chữa trị các triệu chứng đau bụng trên và đau âm ỉ trong dạ dày.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng một ngón tay, nằm phía trước ngực, ngang xương sườn số 8.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên sườn, đầu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Bất dung của người bệnh, có hiệu quả khắc phục các chứng đau bụng và dạ dày đặc biệt là triệu chứng đau bụng trên và đau âm ỉ trong dạ dày.

▼ HUYỆT VỊ DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng của lưng và khắc phục cơn đau dạ dày.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 12 chừng 2 đốt ngón tay, thuộc nửa dưới và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Vị du của người bệnh, giãn sự căng thẳng của lưng và khắc phục con đau bụng mà đặc biệt là cơn đau dạ dày. Cũng ấn lên huyệt Tỳ du phía trên nó như thế, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng của bệnh đau dạ dày.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay trong chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm lấy bên ngoài cẳng tay, đầu ngón tay cái gập lại, ấn mạnh lên huyệt Thủ tam lý của người bệnh, có hiệu quả khắc phục các triệu chứng của bệnh đau dạ dày. Thường xuyên day ấn lên huyệt đạo này, sẽ có hiệu quả tích cực.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quà khắc phục mọi triệu chứng cùa bệnh đường tiêu hóa và càm giác nặng bụng.

- Vị tri: Nồm ò mé ngoài xương cổng chân phía dưới đâu gối chừng 3 đót ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân, hai bàn tay ôm hai bắp càng chân, đâu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn lên hai huyệt Túc tam lý cùa người bệnh (hoặc luân phiên hết chân này sang chân kia), có tác dụng đặc biệt khắc phục mọi triệu chứng của bệnh đường tiêu hóa và cảm giác nặng bụng.

▼ HUYỆT LƯƠNG KHÂU

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quả đặc biệt chế ngự đau đớn của bệnh co thắt dạ dày.

- Vị trí: Nằm phía trên khớp xương đầu gối ngoài chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai cẳng chân hơi co; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm phía dưới khuỷu chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc liên tục ấn hơi mạnh lên hai huyệt Lương khâu của người bệnh, đặc biệt có hiệu qủa tiêu trừ cảm giác đau đớn của bệnh co thắt dạ dày hoặc đau bụng.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng do bệnh co thắt dạ dày gây nên.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, mũi ngón tay giữa ấn lên huyệt Trung quản của người bệnh; tăng lực ấn theo nhịp thở ra của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả điều chỉnh chức năng hệ tiêu hóa, khắc phục các triệu chứng của bệnh co thắt dạ dày

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Sau khi thức ăn vào đến dạ dày thì có triệu chứng cảm thấy hơi đau hoặc hơi trướng bụng, buồn đại tiện, nhạt miệng biếng ăn… đó là một trong khá nhiều triệu chứng của bệnh viêm dạ dày mạn tính. Nếu cứ tiếp tục như thế trong thời gian dài thì sẽ xuất hiện triệu chứng toàn thân mỏi mệt và suy kiệt, hai vai đau nhức, mất ngủ, thiếu máu...

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi dạ dày khó chịu thì sẽ cảm thấy lưng bị nặng nề vì thế việc trị liệu chứng lưng bị đau nhức là xuất phát điểm. Đầu tiên để người bệnh nằm sấp, day ấn lên các huyệt Cách du, Can du, Tỳ du Vị du rồi massage lưng dọc theo những huyệt đạo ấy, sẽ cho hiệu quả tích cực. Sau đó đặt người bệnh nằm ngửa, tiến hành ấn lên các huyệt Cự khuyết, Trung quản, Thiên khu, Khúc cốt, với một lực ấn vừa phải sao cho người bệnh vẫn cảm thấy dễ chịu. Tiếp theo tiến hành xoa bóp massage xung quanh rốn theo một đường tròn lớn để kích thích máu huyết vùng bụng lưu thông tuần hòan. Sau cùng ấn lên huyệt Nội quan trên tay, Túc tam lý trên chân, nếu như chân cảm thấy bị hàn lạnh thì cần kích thích huyệt Tam âm giao.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng của bệnh dạ dày và cảm giác khó chịu trong ngực.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, đầu ngón tay giữa ấn lên huyệt Cự khuyết của người bệnh theo hướng về phía ngực, có hiệu quả khắc phục các triệu chứng của bệnh dạ dày và cảm giác khó chịu trong ngực. Trong trường hợp lồng ngực nóng ran, châm cứu lên huyệt đạo này sẽ có hiệu quả.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh các chức năng của hệ tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, đâu ngón tay giữa ấn lên huyệt Trung quản, phối hợp nhịp thở của người bệnh theo cách: khi người bệnh thở ra thì tăng lực, hít vào thì giảm lực, kết hợp với massage vùng bụng có hiệu quả điều chỉnh các chức năng của hệ tiêu hóa.

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan hệ tiêu hóa, khắc phục cảm giác khó chịu của bệnh đau dạ dày mạn tính.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, ba ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, cùng lúc từ từ ấn đến mức độ lún vào lớp mỡ bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, kết hợp với việc massage vùng bụng, có hiệu quả nâng cao sự hoạt động của các cơ quan hệ tiêu hóa, khắc phục cảm giác khó chịu của bệnh đau dạ dày mạn tính.

▼ HUYỆT VỊ DU

- Tác dụng: Thư giãn sự căng thẳng của lưng, cơn đau dạ dày và cảm giác nặng nề.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 12 chừng 2 đốt ngón tay, thuộc nửa dưới và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên hai huyệt Vị du của người bệnh, để làm thư giãn sự căng thẳng của lưng, khắc phục cơn đau dạ dày và cảm giác nặng nề khó chịu.

▼ HUYỆT KHÚC CỐT

- Tác dụng: Điều chỉnh chức năng của cơ quan tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm chính giữa và sát phía trên đầu mút dưới xương cung chậu (xương mu).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay chồng lên nhau từ từ xoa bóp tỉ mỉ vùng ngực và bụng từ huyệt Cự khuyết đến huyệt Khúc cốt; có hiệu quả điều chỉnh chức năng của cơ quan tiêu hóa, khắc phục chứng trướng bụng.

▼ HUYỆT NỘI QUAN

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau buồng tim điều chỉnh chức năng của Vị Tràng.

- Vị trí: Nằm trên đường thẳng từ giữa bàn tay đến giữa khuỷu tay trong, cách nếp nhăn cổ tay trong chừng 2 đốt ngón tay về phía trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía ngoài cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn hơi mạnh lên huyệt Nội quan, có hiệu quả làm dịu cơn đau trong lồng ngực, điều chỉnh chức năng của cơ quan dạ dày và ruột.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác nặng nề khó chịu của dạ dày.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai bắp cẳng chân, hai đầu ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Túc tam lý, có hiệu qủa khắc phục cảm giác nặng nề khó chịu của dạ dày, và các triệu chứng của bệnh đường tiêu hóa. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự day ấn lên huyệt đạo này chữa trị. Dùng phương pháp châm cứu cũng rất hiệu quả.

I. TRIỆU CHÚNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Vì thành phần nước trong phân gia tăng làm cho phân bị lỏng hóa thành đi kiết, đa phần là kiết lỵ mạn tính. Ngoài nguyên nhân chức năng ruột suy yếu hoặc niêm mạc ruột bị sự cố thường thì còn do ruột non vận động quá nhanh làm cho thức ăn đi qua ruột quá nhanh, thành phần nước trong đó không được thành ruột hấp thu, dẫn đến bị kiết. Tinh thần bị áp lực quá lớn cũng có khả năng gây nên bệnh kiết lỵ. Kiết lỵ cấp tính làm cho đau bụng dữ dội hoặc phát sốt, nôn mửa. Cũng có khi cảm cúm nặng là nguyên nhân phát sinh bệnh kiết, do đó cần phải tuân thủ sự chẩn trị của bác sĩ chuyên môn.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết tiến hành tác động lên các huyệt Đại chùy trên cổ, Đại tràng du giữa lưng và eo để điều chỉnh sự hoạt động của hệ tiêu hóa. Đối với các huyệt Trung quản, Đại cự ở vùng bụng không nên bấm huyệt mạnh mà nên massage. Các huyệt Khúc trì, Tam âm giao trên tay, chân là những huyệt đạo nâng cao chức năng hệ tiêu hóa cũng cần được tác động đến, tiến hành thật tỉ mỉ, kỹ lưỡng. Hàng ngày cần kiên trì tiến hành liệu pháp huyệt đạo nhiều lần để chữa trị và phòng ngừa bị kiết lỵ. Thực hiện châm cứu lên các huyệt đạo ấy, cũng có hiệu quả cao. Vì thời gian trị liệu lâu dài sẽ gây nên cảm giác mệt mỏi cho cơ thể, do đó cần ấn lên một số huyệt đạo trên mặt để đem lại sự dễ chịu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau đớn của người bị kiết lỵ do dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái day ấn kỹ lưỡng lên huyệt Đại chùy sẽ khắc phục được cảm giác đau đớn vùng xung quanh huyệt đạo này của người bị kiết lỵ do có thể bị dị ứng gây nên.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt như Tiểu tràng du trong việc thúc đẩy sự hoạt động chức năng đường ruột.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ tư, phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái phối hợp theo nhịp thở của người bệnh, ấn lên hai huyệt Đại tràng du. Huyệt đạo này cùng với huyệt Tiểu tràng du có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy sự hoạt động các chức năng của đường ruột, chế ngự các triệu chứng sôi bụng, khó chịu ở đường ruột do kiết lỵ gây nên.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, mũi tay hơi hướng về phía lồng ngực, ấn nhẹ lên huyệt Trung quản theo nhịp thở của người bệnh (thở ra tăng lực, hít vào giảm lực), lặp lại nhiều lần rồi sang massage vùng bụng, rất có hiệu quả trong trị liệu.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ năng đại tràng.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm khuỷu tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn mạnh lên huyệt Khúc trì là huyệt đạo chủ yếu điều chỉnh cơ năng đại tràng, có tác dụng thúc đẩy sự hoạt động chức năng hệ tiêu hóa. Cũng tiến hành cách bấm huyệt như thế lên huyệt Thủ tam lý để tăng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh cơ thể và tiêu trừ các triệu chứng không bình thưòng của chứng đau bụng dưới.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra, thả lỏng; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai cổ chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao của người bệnh. Khi thân thể bị hàn lạnh dễ dẫn đến bị kiết lỵ; kích thích lên huyệt đạo này làm cho thân thể ấm lại, tiêu trừ các triệu chứng khó chịu do đau bụng dưới gây nên. Tác động lên huyệt Túc tam lý cũng sẽ đạt được hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lún vào lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Đại cự của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả trong việc nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng không bình thường của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Số lần đi đại tiện và lượng phân bài tiết ra quá ít so với những lúc bình thường là chứng bí đại tiện (táo bón). Triệu chứng của nó bao gồm: trướng bụng, bụng dưới gồ lên, cảm giác khó chịu hoặc đau đớn. Khi bệnh nặng, rất đau đầu, toàn thân uể oải mỏi mệt, nhạt miệng biếng ăn, lo lắng bồn chồn, phân bị vón cứng, đại tiện không ra được, làm cho hậu môn bị tổn thương. Bí đại tiện mạn tính (táo bón thường xuyên) không chỉ do cơ năng của ruột suy yếu mà còn có cả nguyên nhân do tinh thần quá căng thẳng, mệt mỏi gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu phải tuân thủ các phương pháp làm thư giản cơ bụng mà cẩn trọng thực hiện. Trước hết, nhẹ nhàng xoa bóp, massage xung quanh rốn theo một đường tròn cho đến khi cơ bụng hoàn toàn thư giãn mới được phép tiến hành day ấn lên các huyệt Trung quản, Thiên khu trên bụng. Tiếp đó ấn lên các huyệt Đại tràng du, Tiểu tràng du trên lưng và các huyệt đạo trên vùng eo, rồi lại lần lượt ấn tiếp lên các huyệt trên tay chân như Thần môn, Tức tam lý. Đặc biệt, những huyệt đạo nào mà khi động đến cảm thấy đau đớn hoặc quá cứng thì cần day ấn tỉ mỉ cho đến khi trở lại trạng thái bình thường. Hàng ngày kiên trì day ấn liên tục lên các huyệt kể trên và massage vùng bụng sẽ có hiệu quả trong việc phòng ngừa và trị liệu bệnh táo bón.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN KHU

- Tác dụng: Giúp cho việc bài tiết phân được dễ dàng. 
   
- Vị trí: Hai huyệt đối xưng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, dùng sức vừa phải ấn lún lên lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, kết hợp với massage theo hình tròn xung quanh rốn càng hiệu quả, giúp cho việc bài tiết phân được dễ dàng. Cũng dùng phương pháp ấy đối với huyệt Đại cự, sẽ có hiệu quá tương tự.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ quan hệ tiêu hóa, giúp việc bài tiết phân được dễ dàng.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, nhẹ nhàng ấn lên huyệt Trung quản, rồi massage vùng bụng của người bệnh để điều chỉnh cơ năng hệ tiêu hóa giúp cho việc bài tiết phân được dễ dàng.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc thúc đẩy sự hoạt động chức năng đường ruột, giúp việc bài tiết được dễ dàng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ tư, phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại tràng du theo nhịp thở của người bệnh (thở ra tăng lực, hít vào giảm lực), cùng với huyệt Tiểu tràng du, có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy sự hoạt động của chức năng đường ruột, giúp bài tiết được dễ dàng.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng hệ tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bàn tay ôm bắp cẳng chân người bệnh, đầu ngón tay cái ấn lên huyệt Túc tam lý của người bệnh, có hiệu quả trong việc thúc đẩy sự hoạt động của chức năng hệ tiêu hóa và giúp cho bài tiết thuận tiện. Người bệnh có thể ngồi trên ghế tự mình day ấn lên huyệt đạo này để tự chữa trị.

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Chữa trị bệnh bí đại tiện.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại khớp cổ tay trong, phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cổ tay ngoài của người bệnh, đầu ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Thần môn, rất hiệu quả trong việc chữa trị bệnh táo bón. Dùng phương pháp châm cứu có thể chữa trị được chứng táo bón nghiêm trọng.

▼ HUYỆT TIỂU TRÀNG DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc trị liệu bệnh bí đại tiện.

- Vị tri: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, bên dưới đầu xương chậu chừng một đốt ngón tay (dưới huyệt Đại tràng du chừng 2,5 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tiểu tràng du theo nhịp thở của người bệnh, sau đó massage nhẹ nhàng quanh bụng, có hiệu quả trong việc thúc đẩy cơ năng đường ruột, chữa trị bệnh táo bón, có tác dụng như huyệt Đại tràng du.

CHỮA TRỊ TÁO BÓN TẠI NHÀ


Trước hết cần phải tuân thủ chế độ ăn uống nghiêm ngặt và vận động cơ thể với một mức độ thích hợp; thường xuyên xoa bóp, massage và day ấn các huyệt đạo có liên quan ở eo và bụng là những phương pháp chữa trị rất hiệu quả. Hằng đêm, trước khi đi ngủ, nằm ngửa trên giường, xoa bóp kỹ lưỡng vùng bụng, sáng hôm sau, khi đi cầu sẽ thấy kết quả. Người bị bệnh này nên sử dụng hố xí bệt, vừa bài tiết, vùa xoa bóp vùng bụng hoặc ấn lên các huyệt phía sau eo lưng để bài tiẽt phân được dễ dàng. Người bị bệnh táo bón khi cảm thấy mắc đi cầu thì nên đi ngay, đừng nín nhịn. Hàng ngày quy định thài gian đi cầu cố định đế trở thành một thói quen, đó cũng là một cách giúp cho việc bài tiết được dễ dàng.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.