Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt quyết âm du. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Một bên thân thể bị tê liệt do mạch máu não vỡ ra sau khi bị tắt nghẽn, gọi là chứng bán thân bất toại do bị trúng phong. Đa phần, sau khi mắc bệnh một thời gian ngắn, tay chân có hiện tượng gần như tê liệt, không có sức lực, không tự cử động được; vài tuần sau thì trở nên hoàn toàn tê cứng, bàn tay tê cứng đến mức không thể duỗi thẳng được, rồi chân cũng vậy. Có những lúc tay tê liệt, hàn lạnh hoặc nóng ran, triệu chứng đau nhức, phù nề xuất hiện.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trị liệu để thúc đẩy phục hồi chức năng vận động của cơ thể chỉ có hiệu quả khi mà bệnh mới phát sinh trong vòng từ nửa năm đến một năm trở lại. Trước hết, một mặt phải áp dụng phương pháp trị liệu của bác sĩ chuyên môn, mặt khác phải tập trung tiến hành trị liệu phục hồi chức năng vận động cho cơ thể bằng liệu pháp huyệt đạo mà chủ yếu là bấm huyệt, massage, xoa bóp tay chân kết hợp với việc tập luyện phục hồi chức năng vận động cho cơ thể. Xoa bóp, massage đầu, cổ, vai để tiêu trừ sự tê cứng của cơ bắp, làm cho các khớp xương hoạt động dễ dàng, kèm với biện pháp bấm huyệt có mức độ lên các huyệt Quyết âm du ở lưng, Khúc trì ở tay và một số huyệt đạo khác ở lưng và tay chân.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Tiêu trừ sự căng thẳng, kích thích khả năng vận động của khuỷu tay.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu nắm chặt khuỷu tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt Khúc trì của người bệnh; để tiêu trừ chứng tê cứng tại khu vực khuỷu tay, lay động các khớp xương trước khi tiến hành hoạt động co duỗi khuỷu tay.

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU

- Tác dụng: Có hiệu quả tích cực giúp cho sự vận động của lưng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Đối với người bị bán thân bất toại thì nằm sấp rất khó khăn, vì thế phải đặt người bệnh nằm nghiêng để thực hiện liệu pháp huyệt đạo; một tay người trị liệu đỡ người bệnh, còn tay kia xoa bóp massage khắp phần lưng, rồi dùng đầu ngón tay ấn nhẹ lên huyệt Quyết âm du, để làm mềm mại sự tê cứng của cơ lưng và làm dịu sự đau đớn cho người bệnh.

VẬN ĐỘNG KHỚP XƯƠNG
CỦA NGỪỜI BỊ BÁN THÂN BẤT TOẠI

Do chân tay bị tê cứng mà người bệnh bán thân bất toại không thể nằm thẳng người để ngủ; nếu cứ phài chịu đựng như thế một thời gian dài sẽ dễ gêy nên những chứng bệnh khác. Vì người bệnh không thề tự mình lật, đổi tư thế được, cho nên cứ vài tiếng đồng hồ thì người hộ lý phải thay đổi tư thế thân và tay chân nguời bệnh sang vị trí khác. Có thay đổi đúng đắn tư thế nằm của người bệnh thì mới ngăn ngừa được sự tê cứng các khớp xương và tránh cho cơ thể khỏi bị biến dạng. Đồng thời người hộ lý còn phải giúp cho người bệnh vận động các khớp xương tay chân, để phục hồi chức năng vận động của cơ thể.

1. PHƯƠNG PHÁP DUỖI THẲNG TAY CHÂN BỊ TÊ CỨNG


Đặt ngưởi bệnh nằm ngửa; kéo bả vai phía bên thân bị tê liệt ra phía ngoài, kẹp chặt giữa cánh tay và nách người bệnh một chiếc khăn bông lớn cuốn tròn như một chiếc ống. Bàn chân của chân bị tê liệt ép vào một miếng gỗ rồi dựa chặt vào thành giường hoặc mặt tường, dùng gối hoặc khăn cố định lại; người hộ lý ngồi yên, tay giữ chặt khăn không cho bàn chân người bệnh xoay ra, xoay vào. 

2. VẬN ĐỘNG SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỚP XƯƠNG TAY

Đặt người bệnh nằm ngửa; người hộ lý nắm chặt cổ tay người bệnh kéo duỗi cánh tay thẳng ra; động tác này cần làm nhẹ nhàng, chầm chậm để tránh gây đau đớn cho người bệnh. Ban đầu thì giữ chặt khuỷu tay, gập nhẹ cẳng tay và cánh tay thành một góc vuông; tiếp đó dời vị trí bị đè chặt đến sát nách, kéo cánh tay duỗi thẳng ra; cứ thế tiến hành lặp đi lạp lại nhiều lần. Đồng thời cũng cần phải kéo thẳng từng ngón tay bị co quắp vì tê cứng ra và nhẹ nhàng, chậm rãi vận động sự chuyển động cổ tay người bệnh.

3. VẬN ĐỘNG SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỚP XƯƠNG CHÂN

Đè người bệnh nằm ngửa; người hộ lý nắm lấy gót chân rồi co, duỗi thẳng chân người bệnh thật nhẹ nhàng, chậm rãi để tránh gây đau đớn cho ngưòi bệnh. Đầu tiên cần giữ chặt đầu gối, từ từ gấp cẳng chân lại đến một mức độ nào đó rồi trở về trạng thái cũ, cứ thế lặp đi lặp lại nhiều lần. Tiếp đó giữ chặt gót chân mà xoay nhẹ mũi chân ra ngoài vào trong nhiều lần; và nhẹ nhàng vận động sự hoạt động của gót chân. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bồn chồn bứt rứt, chán chường bi quan, đứng ngồi không yên, có lúc thân thể chao đảo, mất thăng bằng, hoang mang lo sợ, hàn lạnh hoặc toát mồ hôi, đó là triệu chứng của tâm trạng bất mãn, hoặc tình cảm bị ức chế mà bất kể ai cũng từng gặp phải. Nhưng nếu các triệu chứng ấy xuất hiện liên tục nhiều lần, mức độ tương đối nặng thì dễ dẫn đến bệnh thân tâm.
Bệnh I-stê-ri (Hysteria) là khi tình cảm bị ức chế mãnh liệt, sự bất mãn hướng về nội tâm, đến lúc bản thân không thể chịu đựng nổi thì biểu hiện ra ngoài bằng các triệu chứng như: thân thể đau nhức, co giật, tê bại và các triệu chứng khác của bệnh thân tâm.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Kết hợp các biện pháp ấn huyệt và xoa bóp massage lên tất cả các huyệt đạo ở trên cổ, bả vai, trên lưng... để làm thư giãn sự căng thẳng toàn cơ thể, trong đó các huyệt Quyết âm du và Tâm du rất có hiệu quả trong việc trị liệu các triệu chứng của bệnh thân tâm do đó cần phải day ấn thật kỹ lưỡng. Huyệt Đản trung trên ngực và các huyệt đạo ở bụng có tác dụng điều chỉnh tình trạng sức khỏe của cơ thể nên cần được tác động lên bằng cách kết hợp cả day ấn huyệt và massage. Để làm ổn định tinh thần và tăng cường sức sống cho cơ thể thì day ấn các huyệt Thần môn ở tay, Bách hội trên đầu và các huyệt đạo khác ở chân, sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU

- Tác dụng: Làm thư giãn khỏe khoắn tinh thần, khắc phục chứng nghẹt thở.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, cánh tay; người trị liệu quỳ bên đùi, phía trước, hai bàn tay đè hai bên lưng, ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Quyết âm du của người bệnh, kết hợp với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng, có hiệu quả làm thư giãn toàn thân, khỏe khoắn tinh thần, khắc phục chứng nghẹt thở.

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Chế ngự triệu chứng bứt rứt bồn chồn, tâm sự chán chường bi quan, buồn khổ trong lòng.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại khớp cổ tay, phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cổ tay ngoài của nguời bệnh, đầu ngón tay cái gộp lại, ấn hơi mạnh lên huyệt Thần môn của người bệnh, có hiệu quả trong việc tiêu trừ sự bồn chồn bứt rứt, lo lắng run sợ do tâm thần vô cớ bất an, khắc phục cảm giác buồn khổ trong lòng.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, khắc phục triệu chứng khó thở, buồn bã, tức ngực do thần kinh bị ức chế gây nên.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi bàn tay hướng về phía yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung, có hiệu quả trong việc điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, chế ngự sự hưng phấn thái quá của thần kinh, khắc phục triệu chứng khó thở và buồn bã, tức ngực. Người bệnh có thể kết hợp với nhịp thở của mình nhẹ nhàng xoa bóp toàn bộ vùng ngực, có thể giúp cho tinh thần được cân bằng.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Khi có vật lọt vào khí quản hoặc bị đờm làm nghẽn khí quản hoặc bị đờm làm nghẽn khi quản thì ho, đó là phản ứng tự nhiên để tống dị vật ra khỏi cổ họng, khí quản, các ống dẫn khí. Nhưng nếu ho quá nhiều, quá mạnh đến mức sặc sụa thì dễ làm đau các cơ bắp cổ họng. Ho khi bị cảm cúm thì thường có nhiều đờm và ngực đau tức dữ dội, dẫn đến tình trạng cổ họng bị đau, khô rát.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết cần phải giữ gìn cho cơ thể được ấm và tiến hành ấn lên huyệt thiên trụ ở cổ, tiếp đó xoa bóp cẩn thân các huyệt đạo từ cổ cho đến hai bả vai để làm cho khí quản hết căng thẳng. Ấn lên huyệt Quyết âm du trên lưng, Thiên đột ở yết hầu các huyệt đạo trên ngực để chế ngự cơn ho; nếu ho dữ dội thì ấn mạnh lên huyệt Khổng tối trên cẳng tay sẽ có hiệu quả trị liệu. Sau đó tiếp tục ấn lên huyệt Thận du trên lưng để tiêu triệu chứng mệt mỏi của cơ thể và tăng cường sinh lực.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN ĐỘT

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nghẹn cổ họng và khí quản.

- Vị trí: Nằm phía trên đầu xương ngực, ngay chỗ lõm chính giữa hai xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng đầu ngón tay trỏ hoặc giữa ấn lên huyệt Thiên đột của người bệnh để làm thông khí quản, chế ngự cơn ho. Tuy trong khí quản không có vật cản trở nào nhưng người bệnh lại cảm thấy dường như có dị vật sử dụng liệu pháp này cũng có hiệu quả.

▼ HUYỆT KHỔNG TỐI

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt hiệu quả để khống chế nhanh cơn ho.

- Vị trí: Nằm ở cẳng tay trong, trên đường thẳng từ ngón tay cái lên khuỷu tay trong, cách khớp cổ tay 7 đốt ngón tay về phía trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm lấy cẳng tay, đầu ngón tay cái ấn và day mạnh liên tục lên huyệt Khổng tối của người bệnh, có hiệu quả chế ngự nhanh cơn ho dữ dội, ngoài ra còn có tác dụng làm dịu cảm giác nôn nao bứt rứt.

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU

- Tác dụng: Tiêu trừ căng thẳng vùng lưng, làm thông khí quản, điều hòa hô hấp.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc từ từ ấn lên hai huyệt Quyết âm du của người bệnh, làm tiêu trừ sự căng thẳng vùng lưng và làm thông khí quản, điều hòa hô hấp. Cần tiến hành trị liệu lên các huyệt gần đó như Phế du, Tởm du, Cao hoang... để hiệu quả càng cao.



I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Hiện tượng thở nhanh, thở hổn hển, và thở rất gấp được gọi chung là triệu chứng nghẹn thở. Khi vận động thể lực quá mạnh hoặc tình cảm xúc động mạnh thì triệu chứng trên cũng xuất hiện ngay cả với người khỏe mạnh; triệu chứng ấy cũng rất dễ nhận thấy khi thần kinh bị áp lực mạnh. Nếu triệu chứng ấy quá nghiêm trọng thì đa phần là do hệ thống hô hấp, tim hoặc hệ thống tuần hoàn bị bệnh, hoạt động không bình thường gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu nhận thấy bệnh quá nặng thì nhất thiết tìm đến bác sĩ chuyên khoa để khám và chữa trị. Nếu như bệnh trạng còn ở mức độ nhẹ hoặc thần kinh là nguyên nhân gây bệnh thì có thể dùng liệu pháp huyệt đạo để chữa trị. Trước hết để làm cho khí quản mở rộng, hô hấp được thông suốt thì tiến hành ấn lên huyệt Cao hoang, Thần đường, Quyết âm du,Tâm du trên lưng, Trung phủ trên ngực, Trung quản, Cự quyết ở bụng sẽ có hiệu quả. Ấn lên các huyệt Khích môn, Âm khích trên cánh tay có tác dụng tiêu trừ triệu chứng sung huyết trong ngực và chân tay hàn lạnh. Tiếp đó ấn lên huyệt Thận du trên lưng để điều hòa cơ thể.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU

- Tác dụng: Khắc phục chứng nghẹn thở và cảm giác nôn nao bứt rứt.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 4 chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái dùng lực ấn lên hai huyệt Quyết âm du của người bệnh và duy trì tư thế ấy trong khoảng 10 giây, có hiệu quả khắc phục chứng nghẹn thở, cảm giác nôn nao bứt rứt. Ấn thêm huyệt Cự khuyết ở trước bụng, lại càng hiệu quả. 

▼ HUYỆT THẦN ĐƯỜNG

- Tác dụng: Khắc phục tình trạng tim đập quá nhanh, nghẹn thở, nôn nao bứt rứt.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua đốt sống ngực thứ 5 (bên ngoài huyệt Tâm du chừng một đốt ngón tay), sát bên trong xương bà vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thần đường của người bệnh và duy trì tư thế ấy trong khoảng 10 giây, có hiệu quả chế ngự chứng tim đập quá nhanh, nghẹn thở của bệnh tim và tiêu trừ cảm giác nôn nao bứt rứt.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Kích thích sự tự chủ của chức năng thần kinh, điều hòa hô hấp.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu quỳ bên cạnh đùi, chồm về phía trước hai bàn tay chống lên nhau, mũi ngón tay giữa ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Trung quản của người bệnh, kích thích sự tự chủ của chức năng thần kinh rất hiệu quả trong việc điều hòa hô hấp. Đối với bệnh mạn tính, thì dùng phương pháp châm cứu lên huyệt đạo này sẽ càng hiệu quả.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.