Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt đản trung. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Mặt đỏ bừng khi ngượng ngập là do tinh thần quá hưng phấn hoặc do hệ thần kinh không tự chủ được gây nên sự biến đổi của cơ thể. Triệu chứng mặt đỏ bừng của bệnh cao huyết áp là do huyết áp hoặc do sự tuần hoàn của máu huyết không bình thường gây nên; đặc trưng của trường hợp này là đầu và mặt bị sung huyết nhưng tay chân thì hàn lạnh. Phụ nữ bị bệnh phụ khoa như trở ngại chu kỳ kinh nguyệt cũng có hiện tượng mặt đỏ.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Trạng thái đầu sung huyết, tay chân hàn lạnh đồng thời hoặc luân phiên xảy ra, trong Đông Y gọi là “Thượng Nhiệt, hạ hàn”; nguyên nhân là do lượng khí huyết tuần hoàn của toàn cơ thể chỉ tập trung ở nửa thân trên, làm cho đầu bị sung huyết, còn nửa thân dưới khí huyết không đủ nên bị hàn lạnh. Mục đích của liệu pháp bấm huyệt là làm cho lượng khí huyết dư thừa ở nửa thân trên chảy xuống nửa thân dưới.

- Chữa trị triệu chứng này tại gia đình rất đơn giản, chỉ cần ngâm chân vào nước nóng hoặc dùng vải ấm ủ đôi chân. Đầu bị sung huyết hì ấn vào huyệt Thiên trụ, Phong trì; để thúc đẩy máu huyết tuần hoàn lưu thông trên toàn cơ thể thì ấn huyệt Tâm du Tam tiêu du, Thiên trung, Đại cự… sẽ có hiệu quả. Để trị liệu chứng tay chân hàn lạnh chỉ cần ấn mạnh nhiều lần lên các huyệt Trúc tân, Chiếu hải là có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆN ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHONG TRÌ


- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết trên đầu tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ cảm giác khó chịu do tụ huyết gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ cảm giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên. Ấn thêm các huyệt Bách hội, Thiên trụ lại càng hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ


- Tác dụng: Làm khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa thân dưói.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chửng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưái huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn lay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại cự của người bệnh, thúc đẩy khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa thân dưới. Ấn thêm các huyệt đạo khác vùng ngực và bụng của người bệnh, càng có hiệu quả. Chú ý không được dùng sức quá mạnh khi bấm huyệt trị liệu.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)


- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng khó thở và cám giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm vê phía trước, hai bàn tay úp lên nhau, dùng đầu ngón tay giữa ấn lên huyệt Đán trung của người bệnh nhiều lần, làm tiêu trừ chứng khó thở và cảm giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên.

▼ HUYỆT TAM TIÊU DU


- Tác dụng: Là nguồn điều tiết năng lượng, làm cho máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng sốt nóng và hàn lạnh trong cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ nhất của eo lưng chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên eo lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tam tiêu du của người bệnh; đó chính là huyệt đạo sàn sinh nhiệt lượng cung cấp cho cơ thể, nó có quan hệ tới sự điều tiết tuần hoàn máu huyết toàn thân, tiêu trừ triệu chứng sốt nóng hoặc hàn lạnh.

▼ HUYỆT TRÚC TÂN:


- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa phần thân dưới.

- Vị trí: Nằm phía trong xương cẳng chân, bên trên mắt cá trong chừng 5 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai tay ôm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Trúc tân trên hai chân người bệnh; ấn thêm huyệt Tam âm giao nằm ở phía dưới huyệt Trúc tân, sẽ càng thêm hiệu quả trong việc thúc đẩy khí huyết trong chân lưu thông thuận lợi, tiêu trừ chứng hàn lạnh.

▼ HUYỆT CHIẾU HẢI:


- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng hàn lạnh trên cơ thể người phụ nữ do bệnh phụ khoa gây nên.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm phía dưới mắt cá chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía dưới chân người bệnh, bàn tay nắm chặt gót chân, ngón tay cái ấn mạnh vào huyệt Chiếu hải của người bệnh,làm cho khi huyết lưu thông tuần hoàn; có hiệu quả đặc biệt tiêu trừ triệu chứng hư lạnh, sung huyết do bệnh phụ khoa gây nên trong thời kỳ hành kinh của phụ nữ.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bớt, tàn nhang là một dạng trầm lắng của sắc tố da, thường xuất hiện phía trên lông mày, gò má, mũi, môi... tức là những nơi mà ánh sáng mặt trời dễ chiếu tới. Bớt, tàn nhang có thể là do một lọai bệnh nào đó gây nên, cũng có thể do dùng hóa chất, dược phẩm không phù hợp với thành phần cấu tạo của da, nó cũng liên quan liên quan đến thể chất của mỗi người. Các bớt nâu cũng có thể sinhh ra là do tính di truyền của những cơ thể quá mẫn cảm trước ánh nắng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Phương pháp huyệt đạo không thể loại trừ những vết bớt hoặc tàn nhang trong một thời gian ngắn, đặc trưng có thể điều chỉnh được tình trạng sức khỏe cơ thể, giúp đẩy nhanh quá trình chữa trị tự nhiên của da. Trước hết ấn lên huyệt Thận du ở eo lưng kết hợp ấn huyệt và massage lên các huyệt khác ở eo và lưng sẽ có hiệu quả. Tiếp đó áp dụng các biện pháp ấy với huyệt Đản trung ở ngực và các huyệt đạo khác ở bụng. Dùng phương pháp châm cứu với các huyệt đạo ấy cũng rất hiệu quả. Huyệt Thái khê ở chân và các huyệt ở tay cũng có tác dụng điều chỉnh tình trạng cơ thể.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng của cơ thể, điều chỉnh tình trạng cơ thể để nâng cao hiệu lực tự chữa trị của da.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón cái từ từ ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả trong việc làm thư giãn sự căng thẳng của cơ thể, giúp nâng cao hiệu lực tự chữa trị của da.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Tăng cường sức khỏe cho cơ thể, giúp khắc phục dễ dàng các bệnh ngoài da.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, mũi tay hướng về yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung của người bệnh, giúp điểu chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, tăng cường sức khỏe cơ thể, giúp việc chữa trị các bệnh ngoài da thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng giúp khắc phục nhanh các hiện tượng dị thường của da.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mắt cá chân trong.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế cao, thả lỏng hai chân; hai bàn tay người trị liệu nắm cổ chân trước của người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Thái khê, để điều chỉnh trạng thái cơ thể, giúp cho da tự khắc phục nhanh những triệu chứng bất thường. Thường ngày kiên trì kích thích lên huyệt đạo này là một yếu quyết để tự chữa trị. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN   
     
Khi quá hưng phấn thì tinh thần rất xáo động, sôi nổi, hoàn toàn trái ngược với trạng thái suốt ngày ủ ê, buồn chán, bi quan của triệu chứng tinh thần suy sụp, hư thoát. Biểu hiện của triệu chứng quá hưng phấn (chứng tâm thần tích cực) là thức dậy rất sớm nhưng ban đêm thì cứ nôn nao xáo động không sao ngủ được; ngược lại, người bị chứng trầm uất (tâm thần tiêu cực) buổi sáng thức dậy rất muộn, còn ban đêm thì lại luôn lo âu sầu não, không sao ngủ được. Nhiều khi chỉ xuất hiện một trong hai trạng thái tinh thần ấy, nhưng đa phần là trạng thái trầm uất.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi ở trạng thái trầm uất (tâm thần tiêu cực) thì sinh lực của cơ thể suy yếu, mục tiêu của liệu pháp huyệt đạo là làm hồi phục và tăng cường sinh lực cho người bệnh bằng cách day ấn huyệt hoặc châm cứu lên các huyệt như Bách hội trên đầu cùng các huyệt đạo khác ở lưng, ngực, bụng và chân.

Trong đó các huyệt Đản trung ở ngực, Trung quản ở bụng, Tâm du trên lưng, Thận du ở eo là những huyệt đạo trọng yếu phải được ưu tiên trị liệu. Hàng tuần áp dụng các liệu pháp trên nhiều lần, sẽ có hiệu quả tích cực.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng trên toàn cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai bên lưng, đầu hai ngón tay cái cúng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tâm du của người bệnh, kết hợp với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng theo thứ tự từ trên xuỗng dưới, sẽ làm thư giãn sự cẳng thẳng trên toàn cơ thể, đem lại sự khỏe khoắn và cảm giác tươi vui.

▼ HUYỆT BÁCH HỘI

- Tác dụng: Khắc phục chứng nặng đầu, tiêu trừ cảm giác bi quan chán chường.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đưòng thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh ngồi thẳng, người trị liệu đứng phía sau, hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn thẳng xuống huyệt Bách hội của người bệnh, có hiệu quả khắc phục triệu chứng đau đầu, nặng đầu của chứng trầm uất, giải trừ trạng thái bi quan chán nản, nâng cao sinh lực cho cơ thể.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Có hiệu quả cao trong việc điều chỉnh cơ năng của hệ hô hấp và hệ tuân hoàn, khắc phục cảm giác ủ ê buồn nản trong người.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hướng về phía yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung của người bệnh, có hiệu quả cao trong việc điều chỉnh cơ năng của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, khắc phục cảm giác ủ ê buồn chán trong lòng.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bồn chồn bứt rứt, chán chường bi quan, đứng ngồi không yên, có lúc thân thể chao đảo, mất thăng bằng, hoang mang lo sợ, hàn lạnh hoặc toát mồ hôi, đó là triệu chứng của tâm trạng bất mãn, hoặc tình cảm bị ức chế mà bất kể ai cũng từng gặp phải. Nhưng nếu các triệu chứng ấy xuất hiện liên tục nhiều lần, mức độ tương đối nặng thì dễ dẫn đến bệnh thân tâm.
Bệnh I-stê-ri (Hysteria) là khi tình cảm bị ức chế mãnh liệt, sự bất mãn hướng về nội tâm, đến lúc bản thân không thể chịu đựng nổi thì biểu hiện ra ngoài bằng các triệu chứng như: thân thể đau nhức, co giật, tê bại và các triệu chứng khác của bệnh thân tâm.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Kết hợp các biện pháp ấn huyệt và xoa bóp massage lên tất cả các huyệt đạo ở trên cổ, bả vai, trên lưng... để làm thư giãn sự căng thẳng toàn cơ thể, trong đó các huyệt Quyết âm du và Tâm du rất có hiệu quả trong việc trị liệu các triệu chứng của bệnh thân tâm do đó cần phải day ấn thật kỹ lưỡng. Huyệt Đản trung trên ngực và các huyệt đạo ở bụng có tác dụng điều chỉnh tình trạng sức khỏe của cơ thể nên cần được tác động lên bằng cách kết hợp cả day ấn huyệt và massage. Để làm ổn định tinh thần và tăng cường sức sống cho cơ thể thì day ấn các huyệt Thần môn ở tay, Bách hội trên đầu và các huyệt đạo khác ở chân, sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU

- Tác dụng: Làm thư giãn khỏe khoắn tinh thần, khắc phục chứng nghẹt thở.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, cánh tay; người trị liệu quỳ bên đùi, phía trước, hai bàn tay đè hai bên lưng, ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Quyết âm du của người bệnh, kết hợp với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng, có hiệu quả làm thư giãn toàn thân, khỏe khoắn tinh thần, khắc phục chứng nghẹt thở.

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Chế ngự triệu chứng bứt rứt bồn chồn, tâm sự chán chường bi quan, buồn khổ trong lòng.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại khớp cổ tay, phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cổ tay ngoài của nguời bệnh, đầu ngón tay cái gộp lại, ấn hơi mạnh lên huyệt Thần môn của người bệnh, có hiệu quả trong việc tiêu trừ sự bồn chồn bứt rứt, lo lắng run sợ do tâm thần vô cớ bất an, khắc phục cảm giác buồn khổ trong lòng.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, khắc phục triệu chứng khó thở, buồn bã, tức ngực do thần kinh bị ức chế gây nên.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi bàn tay hướng về phía yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung, có hiệu quả trong việc điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, chế ngự sự hưng phấn thái quá của thần kinh, khắc phục triệu chứng khó thở và buồn bã, tức ngực. Người bệnh có thể kết hợp với nhịp thở của mình nhẹ nhàng xoa bóp toàn bộ vùng ngực, có thể giúp cho tinh thần được cân bằng.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Do vận động quá sức mà cơ bắp đau nhức, do hệ thống hô hấp mắc bệnh mà nôn nao, đau tức ngực, các triệu chứng của tim như đau thắt cơ tim... là nguyên nhân gây đau tức trong ngực. Nếu từ ngực cho đến một bên bụng đột nhiên bị đau dữ dội, chỉ cần thở sâu hoặc nói hơi to cũng cảm thấy đau đớn thì nguyên nhân chủ yếu là do thần kinh liên sườn bị bệnh.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi ngực bị đau mà không phải do bệnh đường hô hấp gây nên; hoặc hoài nghi tim bị đau nặng thì có thể ấn lên huyệt Khích môn trên cánh tay để tạm thời chế ngự cơn đau thắt tim, nhưng nhất thiết phải đưa đến bác sĩ chuyên khoa để khám và chữa trị.

Khi đau cơ bắp hoặc thần kinh liên sườn thì cần phải chườm ủ giữ ấm ngực và có thể dùng liệu pháp huyệt đạo để chữa trị. Các đạo quan trọng có hiệu quả cao trong việc trị liệu chứng đau ngực là Khuyết bồn, Trung phủ, Thần phong, Đản trung... tiến hành bấm lên các huyệt đạo này kết hợp với massage dọc theo mạn sườn, rất có hiệu quả. Nếu lưng bị đau thì tiến hành trị liệu đồng thời lên các huyệt Phế du trên lưng và massage dọc theo cột sống; nếu đau vùng bụng thì day ấn nhẹ nhàng lên các huyệt trước bụng như huyệt Hoang du sẽ có hiệu quả.

III.CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT ĐẢN TRUNG (CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Tiêu trừ căng thẳng co ngực, cảm giác đau đớn và nôn nao bứt rứt.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền 2 núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, ấn nhẹ mũi ngón tay giữa lên huyệt Đàn trung của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ sự căng thẳng cơ ngực, điều hòa chức năng hệ hô hấp, khắc phục cảm giác đau đớn và nôn nao bứt rứt.

▼ HUYỆT THẦN PHONG

- Tác dụng: Tiêu trừ các triệu chứng đau ngực như: đau thắt tim, đau thần kinh liên sườn.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên đường thẳng nối hai núm vú, đối xứng qua huyệt Đản trung và cách huyệt Đản trung chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, khép chặt ba ngón tay trỏ, giữa và đeo nhẫn trên hai bàn tay cùng lúc ấn lên hai huyệt Thần phong của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ các triệu chứng đau vùng ngực như đau thắt tim và đau thần kinh liên sườn.

▼ HUYỆT TRUNG PHỦ

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau đớn vùng từ bả vai đến ngực.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ 2, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay nắm chặt hai vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Trung phủ của người bệnh, có tác dụng tiêu trừ cảm giác cơ bắp đau đớn từ vùng bả vai đến ngực.

▼ HUYỆT KHUYẾT BỒN

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau đớn trong ngực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua xương ngực, nằm ở phía trên và gần chính giữa xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, khép chặt hai ngón tay trỏ và giữa trên hai bàn tay, cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Khuyết bồn của người bệnh, (huyệt đạo này nằm ngay thông lộ phân bổ các thần kinh ngực), ấn huyệt phối hợp với nhịp thở của người bệnh, lặp lại nhiều lần, hiệu quả tiêu trừ cảm giác đau đớn trong ngực.

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau vùng lưng đi kèm với đau thần kinh liên sườn.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; hai bàn tay người trị liệu đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tâm du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng đau thần kinh liên sườn và cảm giác đau lưng đi kèm. Tiếp tục áp dụng kiểu ấy ấn huyệt lần lượt theo thứ tự đối với các huyệt đạo khác trên lưng, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT KHÍCH MÔN

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau ngực đi kèm với tim đập quá nhanh, nghẹn thở.

- Vị trí: Nằm giữa cẳng tay trong, trên đường thẳng hướng từ giữa lòng bàn tay lên khuỷu tay trong.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nằm bên ngoài cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh là huyệt Khích môn, có hiệu quả tiêu trừ chứng đau ngực đi kèm với tim đập mạnh, nghẹn thở, hô hấp khó khăn. Người bệnh có thể tự ấn lên huyệt đạo này để chữa bệnh.



iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.