Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt thiên trụ. Hiển thị tất cả bài đăng



I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Toàn thân có biểu hiện nhức mỏi, đau ê ẩm sau khi vận động hoặc làm việc quá nặng nhọc, chủ yếu là do cơ bắp hoạt động quá sức gây nên. Thông thường chỉ cần nghỉ ngơi thoải mái, tắm rửa, ngủ sâu một giấc là sức khỏe được phục hồi. Nhưng khi toàn thân có cảm giác đau nhức, mệt mỏi kéo dài mấy ngày liền mà không rõ nguyên nhân, thì nhất định đó là triệu chứng ban đầu của một số bệnh nội tạng, nên đi bác sĩ để được kiểm tra, chữa trị. Ngoài ra cảm giác thân thể mệt mỏi còn do tâm trạng buồn phiền, hoặc tinh thần bất an gây ra.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và những bộ phận cơ thể phát sinh triệu chứng mà có phương pháp trị liệu khác nhau.

- Thí dụ: nhức mỏi ở lưng và thắt lưng, trước hết tiến hành ấn lên huyệt Thiên trụ ở cổ, Thân trụ, Can du ở lưng, Chí thất, Thận du ở vùng thắt lưng. Ấn lên các huyệt Đản trung (còn gọi là Chiên trung, Thiện trung), Kỳ môn, Trung quản, Hoang du (còn gọi là Dục du), Đại cự, Cư liêu... ở vùng ngực, bụng cũng rất hiệu quả. Nếu cánh tay đau nhức thì ấn lên các huyệt Dương trì, Khúc trì, Hợp cốc, Nội quan…; nếu chân đau nhức thì ấn lên các huyệt Túc tam lý, Ân môn (còn gọi là Yên môn), Trúc tân, Tam ân giao... sẽ có hiệu quả. Ấn huyệt Dũng tuyền ở bàn chân cùng với massage lòng bàn chân sẽ tiêu trừ cảm giác nhức mỏi toàn cơ thể.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT THIÊN TRỤ


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ, làm cho tinh thần sảng khoái.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh; kích thích cho máu huyết lưu thông khắp phần đầu và cơ thể, làm tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ. Tiếp đó, ấn lên các huyệt đạo vùng lưng như huyệt Thân trụ… sẽ có hiệu quả làm tiêu trừ chứng nhức mỏi toàn thân.

▼ HUYỆT THẬN DU


- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt quan trọng trong việc tiêu trừ chứng đau nhức vùng thắt lưng.

- Vị trí: Nằm ở eo lưng, ngang với đầu xương sườn thấp nhất, hai huyệt đối xứng và cách xương sống chừng 1,5 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chóm người về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh; làm tiêu trừ chứng đau nhức ở vùng thắt lưng và cả lưng. Cũng dùng phưong pháp ấy bấm lên các huyệt vùng bụng như huyệt Chí thất... càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ


- Tác dụng: Ngoài khả năng tiêu trừ nhức mỏi của chân còn làm tăng sức hoạt động toàn cơ thể.

- Vị trí: Nằm phía ngoài xương ống chân, phía dưới đầu gối chừng ba đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ giữa hai chân người bệnh, hai tay ôm hai bắp chân dưới, đầu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Túc tam lý của người bệnh, tiêu trừ không chỉ chứng nhức mỏi đôi chân, mà cả toàn thân. Đối với bệnh đã thành mạn tính, dùng liệu pháp châm cứu huyệt đạo này cũng hiệu quả. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, ấn vào huyệt này để tự chữa trị cho mình.

▼ HUYỆT DŨNG TUYỀN


- Tác dụng: Tiêu trừ mỏi mệt toàn thân, giảm stress.

- Vị trí: Nằm giữa gót trước lòng bàn chân, ngay chỗ lõm giữa cơ gan chân trong và cơ gan chân ngoài.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, co hai cảng chân để đưa cao hai bàn chân lên; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bán tay đỡ má ngoài chân người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Dũng tuyền; giúp cho máu huyết lưu thông, tiêu trừ chứng nhức mỏi, hàn lạnh chân và giảm stress. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự ấn lên Huyệt đạo ấy để chữa trị cho mình.

▼ HUYỆT CƯ LIÊU


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi ở chân và vùng thắt lưng.

- Vị trí: Hai huyệt hai bên ở phía trước bụng và hơi thấp hơn hai đầu khớp xương hông.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm người về phía mặt người bệnh, hai tay ôm hai đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vào hai huyệt Cư liêu của người bệnh để trị liệu. Kết hợp với biện pháp massage, xoa bóp nhẹ nhàng từ huyệt đạo ấy xuôi xuống chân càng thêm hiệu quả.

▼ HUYÊT ÂN MÔN (CÒN GỌI LÀ HUYỆT YÊN MÔN)


- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc chữa trị chứng phù chân do đau nhức.

- Vị trí: Nằm phía dưới điểm trung tâm mặt sau đùi gần một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ giữa hai chân người bệnh, hai tay ôm hai bên đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Ân môn cùa người bệnh để trị liệu.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Tình trạng, huyết áp tối đa chỉ từ 100 đến 110 mmHg trở xuống là triệu chứng của bệnh huyết áp thấp. Có thể phân ra ba loại bệnh huyết áp thấp như sau: một là do một số bệnh tật khác gây nên, hai: huyết áp thấp cấp tính như khi ngủ thì huyết áp bình thường, nhưng khi tỉnh dậy thì huyết áp tụt xuống đột ngột và ba là bệnh huyết áp thấp bẩm sinh.
Bệnh huyết áp thấp bẩm sinh được cho là có liên quan trực tiếp tới thể chất người bệnh, mà đi đôi với nó là chứng toàn thân mệt mỏi cảm giác kiệt sức, dễ bị hoa mắt, chóng mặt và các chứng bệnh đau đầu mạn tính, bả vai nhức mỏi, hông muốn ăn uống, tay chân hàn lạnh...

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Khi xảy ra tình trạng huyết áp bị thấp liên tục thì trước hết là phải tập trung chữa trị căn bệnh là nguyên nhân gây bệnh. Trường hợp huyết áp thấp cấp tính hay là bị bệnh bẩm sinh thì tiến hành biện pháp trị liệu huyệt đạo để song song chữa trị rất có hiệu quả.

- Khi có triệu chứng nặng đầu, đau đầu thì tỉ mỉ ấn lên các huyệt Bách hội, Thiên trụ, đồng thời tiến hành xoa bóp từ huyệt Thiên trụ, đến huyệt Kiên tĩnh, làm cho khí huyết lưu thông, tiêu trừ nhức mỏi vai và triệu chứng hoa mắt, chóng mặt. Ấn lên các huyệt đạo, huyết âm du ở lưng; Thận du ở eo, Đản trung (Chiên trung, Thiện trung), Hoang du (Dục du), Trung quản, Đại cự ở bụng; Khích môn ở tay; Tam âm giao ở chân… cũng rất có hiệu quả.

- Ấn lên các huyệt Cách du ở lưng; Thần môn ở tay; Âm lăng tuyền ở chân sẽ tiêu trừ chứng hàn lạnh tay chân. Đối với các triệu chứng thần kinh như mất ngủ, nôn nao khó chịu thì ấn lén huyệt Chiếu hải sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU


- Tác dụng: Thúc đầy khí huyết lưu thông tuần hoàn, giải trừ triệu chứng cơ thể nhức mỏi, tay chân hàn lạnh.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ sát bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn và day hơi mạnh lên huyệt Quyết âm du của người bệnh, làm cho khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng nhức mỏi và hư lạnh của cơ thể. Để trị liệu bệnh huyết áp thấp thì tỉ mỉ ấn từ huyệt Quyết âm du đến huyệt Thận du sẽ rất có hiệu quả.


▼ HUYỆT HOANG DU


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi mạn tính do bệnh huyết áp thấp gây ra.

- Vị trí: Hai huyệt nằm đối xứng qua rốn và cách rốn chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, ngón tay trỏ và giữa của hai bàn tay người trị liệu khép chặt lại, lấy đầu ngón tay giữa làm trung tâm cùng lúc ấn lên hai huyệt Hoang du của người bệnh; tiêu trừ chứng nhức mỏi mạn tính mà người bị bệnh huyết áp thấp thường gặp phải và chứng sung huyết đầu, hàn lạnh chân tay đi kèm. Huyệt đạo này nằm ở giữa bụng, cần lưu ý dùng sức vừa phải, ấn lõm lớp mỡ bụng là được.

▼ HUYỆT BÁCH HỘI


- Tác dụng: Tiêu trừ các triệu chứng choáng, hoa mắt chóng mặt khi đứng lên đột ngột (hiện tượng rối loạn tiền đình) hoặc nhức đầu, nặng đầu do bệnh huyết áp thấp gây nên.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thằng, người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay ôm chặt đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn thẳng xuống huyệt Bách hội của người bệnh, đề tiêu trừ tình trạng nhức đầu, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt... do huyết áp thấp gây nên; và tiêu trừ cả cảm giác nôn nao khó chịu trên toàn bộ cơ thể.

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ


- Tác dụng: Thúc đẩy khí huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng căng cơ cổ.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm chặt đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh, để thúc đẩy sự tuần hoàn khí huyết vùng đầu và toàn cơ thể, tiêu trừ chứng đau nhức vùng cổ. Massage từ huyệt Thiên trụ đến huyệt Kiên tỉnh sẽ giải trừ được cảm giác khó chịu do chứng nặng đâu và đau nhức bả vai gây ra.

▼ HUYỆT THẦN MÔN


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng hư lạnh ở tay, và cảm giác nóng bỏng trên mặt.

- Vị trí: Nằm ngay nơi cố tay, giáp với cạnh bàn tay, về phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngửa bàn tay đưa ra phía trước; bàn tay người trị liệu đỡ phía dưới và nắm lấy cổ tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Thân môn, sẽ tiêu trừ chứng hàn lạnh tay và cảm giác nóng bỏng trên mặt. Biện pháp này cũng có hiệu quả đối với các chứng bệnh của hệ tuần hoàn.

▼ HUYỆT CHIẾU HẢI


- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, giải trừ chứng hàn lạnh chân tay và trị liệu các chứng bệnh thần kinh.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm ngay phía dưới mắt cá chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm dưới gót chân người bệnh theo hướng mũi chân, đầu ngón tay cái ân mạnh lên huyệt Chiếu hải của người bệnh, có tác dụng thúc đẩy khí huyết lưu thông tuần hoàn; tiêu trừ rất hiệu quả triệu chứng mất ngủ hoặc cảm giác thần kinh nôn nao khó chịu do bệnh huyết áp thấp gây nên. Ấn thêm các huyệt Tam túc lý, Thái khê, Tam âm giao, Am lăng tuyền... càng có hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Thân thể mỏi mệt, mất sức mà không rõ nguyên nhân, tuy ăn uống vẫn đầy đủ chất nhưng ngày càng phù thủng, nước tiểu nhiều, luôn khát nước, đó chính là triệu chứng của bệnh đái tháo đường.

- Nguyên nhân chính gây nên bệnh đái tháo đường là vì chất insulin do tụy tiết ra không đủ để biến tất cả thành phần đường trong cơ thể thành năng lượng. Ngoài ra thì uống rượu quá nhiều, quá lao lực, chịu quá nhiều áp lực hoặc quá béo phì… cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Nếu chỉ dựa vào liệu pháp bấm huyệt thì không thể trực tiếp thúc đẩy tụy tiết ra nhiều chất insulin; vì thế liệu pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ, với mục đích là giúp cho chức năng tụy hoạt động tốt, làm giảm bớt các triệu chứng của đái tháo đường.

- Để thực hiện mục đích ấy, ấn lên hai huyệt Tỳ du trên lưng; Tam âm giao, Địa cơ của chân… sẽ có hiệu quả. Để thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan nội tạng, tiến hành ấn lên các huyệt từ Can du đến Vị du, Thận du; từ Trung quản đến Thiên khu, Đại cự. Để trị liệu chứng toàn thân nhức mỏi, tâm thành hoang mang bấn loạn thì ấn huyệt Thiên trụ trên đầu. Trị chứng tay chân bủn rủn, tê mỏi thì bấm các huyệt Khúc trì, Âm lăng tuyền, Túc tam lý…

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TỲ DU


- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, để khắc phục các triệu chứng của bệnh đái tháo đường.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 11 chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Tỳ du của người bệnh, để thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, khắc phục các triệu chứng của bệnh đái tháo đường. Kết hợp ấn lên huyệt Vị du phía dưới huyệt Tì du, có tác dụng điều chỉnh chức năng hoạt động của dạ dày, giúp trị liệu càng hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN KHU


- Tác dụng: Thúc đầy chức năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa và hệ thống tiết niệu.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh đùi người bệnh, chồm vế phía trước, cả ba ngón tay trỏ, giữa và vô danh (ngón tay đeo nhẫn) trên hai bòà tay người trị liệu khép chặt với nhau, dùng sức vừa phải cùng lúc ấn lún vào lớp mỡ bụng phía trên huyệt Thiên khu của người bệnh, có hiệu quả thúc đẩy sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa và hệ thống tiết niệu. Ấn thêm lên các huyệt Thủy phân và Thủy đạo quanh huyệt Thiên khu sẽ có hiệu quả trị liệu chứng đái rắt, đái nhiều.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ:


- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác khó chịu, đau cổ họng, luôn khát nước.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Lòng bàn tay người trị liệu đỡ khuỷu tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập vào ấn mạnh vào huyệt Khúc trì của người bệnh; có hiệu quả trị liệu các triệu chứng đau cổ họng; đặc biệt là chứng đau rát cổ họng, luôn khát nước và cảm giác khó chịu do bệnh đái tháo đường gây nên.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ:


- Tác dụng: Điều chỉnh chức năng hoạt động của Vị Tràng (dạ dày và ruột).

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người điều trị quỳ bên đùi người "bệnh, chồm về phía trước, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vừa đủ mạnh lên hai huyệt Đại cự của người bệnh; có hiệu quả điều chỉnh chức năng hoạt động của Vị Tràng; kết hợp massage từ huyệt Trung quản tới huyệt Quan nguyên sẽ càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ:


- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác toàn thân mệt mỏi và tinh thần hoảng loạn do bệnh đái tháo đường gây ra.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài 2 thớ cơ lớn và đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ; kích thích máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng đầu đau nhức, toàn thân nhức mỏi, khó chịu, tâm thần hoảng loạn... do bệnh đái tháo đường gây nên.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO:


- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng tụy, khắc phục các triệu chứng của bệnh nội tạng.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.


- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, bàn tay úp xuống nắm lấy chặt cẳng chân, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Tam âm giao, có hiệu quả thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, khắc phục các chứng bệnh nội tạng như suy nhược dạ dày... Ấn thêm huyệt Địa cơ cáng có hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Say rượu là do uống quá nhiều rượu, gây nên chứng nặng đầu, nhức đầu, buồn nôn, ói mửa, biếng ăn, hạ thấp đường huyết... Để phòng chứng bệnh này, cần chú ý không được uống quá nhiều rượu, bia. Say tàu xe là khi đi tàu xe, do thân thể bị lắc lư, chấn động, nhất thời hệ thần kinh không thể tự điều khiển được, gây nên chứng nhức đầu, khó chịu buồn nôn. 

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nguyên nhân của chứng say rượu và say xe tuy không giống nhau, nhưng lại có cùng trọng điểm chữa chị là phải tiêu trừ triệu chứng cơ thể nôn nao khó chịu, buồn nôn. Ấn lên các huyệt Bách hội trên đầu, Thiên trụ, Phong trì và Hoàn cốt trên cổ có hiệu quả tiêu trừ chứng đau đầu, nặng đầu do say rượu, say xe gây ra, chế ngự tâm tính bất định do say rượu, say xe gây nên. Để hóa giải chứng ói mửa hoặc nôn nao khó chịu thì ấn lên các ngực thì ấn lên các huyệt Cưu vĩ đến Kỳ môn, Thiên khu ở vùng bụng cùng với các huyệt Quyết âm du, Can du, Thận du ở lưng. Khi say xe, ngoài cách trị liệu đối với các huyệt đạo trên, thì dùng đầu ngón tay cái ấn lên các huyệt Khiếu âm, Ế phong trên đầu và các huyệt Trúc tân, Địa cơ ở chân cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BÁCH HỘI:

- Tác dụng: Chế ngự cơn đau nhức đầu, nặng đầu do say rượu và triệu chứng tâm thân bất định khi say xe.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm đầu người bệnh, đâu hai ngón tay cái nhẹ nhàng, từ từ ấn lên huyệt Bách hội của người bệnh; làm hoà dịu chứng nặng đầu, nhức đầu do say rượu gây nên; cũng có thể chế ngự chứng tâm thần bất định khi say xe.

▼ HUYỆT KHIẾU ÂM

- Tác dụng: Có quan hệ đặc biệt đến trạng thái cân bằng của cơ thể và khắc phục chứng say tàu xe.

- Vị trí: Nằm hai bên đầu, ngay phía sau lỗ tai.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu ở sau, dùng đầu hai ngón tay trỏ của hai bàn tay ấn hơi mạnh lên hai huyệt Khiếu âm của người bệnh; kế đó ấn tiếp lên hai huyệt Ế phong và Hoàn cốt, càng thêm hiệu quả trong việc đem lại trạng thái cân bằng. Đặc biệt đối với những người điều khiển phương tiện giao thông, cơ thể luôn luôn bị chấn động, sự tuần hoàn của tuyến dịch Lim pha trong tai bị ảnh hưởng nên dễ bị say xe; sử dụng các liệu pháp trên rất có hiệu quả.

▼ HUYỆT CAN DU

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng tâm tính bất định và cảm giác buồn nôn, nôn nao khó chịu trong ngực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đốt sống ngực thứ 9, thuộc nửa trên và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm vé phía trước, hai tay ôm ngang hông, đâu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Can du người bệnh; để thà lỏng sự căng thẳng lưng, đặc biệt là nâng cao chức năng gan và nội tạng. Ấn lên các huyệt Tì du, Vị du làm giảm chứng buồn nôn và cảm giác nôn nao khó chịu ở ngực.

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Tiêu trừ triệu chứng nhức đầu buồn nôn do say rượu gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái đồng thời ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh sẽ tiêu trừ cảm giác đau nhức cổ, thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, giải cơn say rượu, khắc phục cảm giác khó chịu, tâm trí bất an do say rượu gây nên.

▼ HUYỆT KỲ MÔN

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng khó thở và các chứng buồn nôn, ói mửa.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía dưới núm vú, gần đầu phía trong xương sườn số 9 (đối xứng qua vá cách huyệt Trung quản hơn 3 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, hai tay ôm hai bên sườn dưới, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Kỳ môn người bệnh, sẽ tiêu trừ chứng khó thở. Để tiêu trừ chứng buồn nôn hoặc ói mửa thì liên tục massage và ấn lên các huyệt xung quanh bụng.

▼ HUYỆT TRÚC TÀN

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc phòng ngừa và tiêu trừ triệu chứng say tàu xe.

- Vị trí: Nằm trên xương cẳng chân phía trong, phía trên mắt cá chân trong chừng 5 đốt ngón tay.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm lây hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Trúc tân của người bệnh, có hiệu quả phòng ngừa chứng say xe; trong lúc đi xe có thể thực hiện liệu pháp ấy. Trước khi đi xe, châm cứu lên huyệt đạo ấy cũng rất hiệu quả.

I. NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG

Hiện tượng rất khó ngủ, không thể ngủ sâu, rất dễ tỉnh giấc... là triệu chứng của bệnh mất ngủ. Nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh này là do tâm thần bất an, thần kinh quá căng thẳng, lo lắng hoặc quá nóng nảy, bực bội. Trong các trường hợp này không chỉ có mất ngủ mà còn kèm theo các triệu chứng nhức lưng mỏi cổ.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Cách chữa trị chủ yếu là làm cho toàn bộ cơ thể thả lỏng, thư giãn một cách tự nhiên. Để tiêu trừ các triệu chứng ấy thì massage thật tỉ mỉ lên các huyệt Thiên trụ ở cổ, và ấn lên các huyệt đạo từ Cách du đến Can du, Thận du ở lưng. Ấn huyệt bách hội trên đỉnh đầu còn tiêu trừ được chứng chóng mặt, hoa mắt do bệnh mất ngủ gây nên. Tiến hành ấn huyệt và nhẹ nhàng massage các huyệt đạo từ Cưu vĩ ở ngực đến Quan nguyên ở bụng cũng có hiệu quả. Xoa bóp nhiều lần huyệt Dũng tuyền trong lòng bàn chân, hoặc dẫm lòng bàn chân lên vỏ chai bia nhiều lần cũng cùng hiệu quả. Khi mất ngủ vì tay chân hàn lạnh thì cần bấm thêm các huyệt Dương trì ở tay, Tam âm giao ở chân. Nếu bệnh đã trở thành mạn tính thì tiến hành châm cứu lên các huyệt đạo ấy sẽ thu được hiệu quả càng lớn.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau nhức, mỏi mệt của cổ, đem lại sự thanh thản cho tâm tính.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm chặt hai bên đầu và đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Thiên trụ của người bệnh, làm tiêu trừ cảm giác nhức mỏi vùng cổ do bệnh mất ngủ gây ra. Đồng thời, tiến hành xoa bóp lưng thật tỉ mỉ bắt đầu từ huyệt Thiên trụ, sẽ làm giảm hẳn sự mỏi mệt, đau nhức trên toàn cơ thể.

▼ HUYỆT CƯU VĨ

- Tác dụng: Trị liệu chứng suy nhược thần kinh vì tâm tính nóng nảy, bức xúc do bệnh mất ngủ liên tục gây ra.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới đầu xương ức chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh đùi người bệnh, hai bàn tay ôm hai bên hông và đầu hai ngón tay cái chống lên nhau ấn xuống huyệt Cưu vĩ của người bệnh, làm tiêu trừ chứng suy nhược thần kinh vì tâm tính nóng nảy bức xúc do bệnh mất ngủ liên tục gây ra.  

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN

- Tác dụng: Giải trừ chứng mất ngủ và chứng hàn lạnh.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới rốn chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay úp lên nhau, dùng mũi ngón tay giữa ấn lên huyệt Quan nguyên người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng mất ngủ và hàn lạnh thân thể. Người bệnh có thể tự trị liệu bằng cách: trước khi ngủ, nằm ngửa trên giường, hít thở thật sâu, thật đều, hai tay nhẹ nhàng xoa bóp vùng dưới xương sườn và xung quanh huyệt Quan nguyên.

▼ HUYỆT CÁCH DU

- Tác dụng: Điều hòa hệ thống hô hấp và tuần hoàn để mang lại giấc ngủ bình thường.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía dưới và bên trong hai xương bả vai, đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 7 chừng 1,5 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay đè lên lưng và đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Cách du của người bệnh, có hiệu quả điều hòa hô hấp và tuần hoàn, làm dịu cơn sốt, chứng khó thở, thân thể nhức mỏi, hàn lạnh, mang lại giấc ngủ bình thường.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau nhức, mỏi mệt toàn thân, giúp ngủ ngon.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để ngưòi bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Thận du của người bệnh, làm tiêu trừ nhức mỏi vùng eo lưng và đau nhức lưng, giúp cho giấc ngủ ngon lành; cũng rất hiệu quả trong việc trị liệu chứng mất ngủ do hàn lạnh nửa phần thân dưới.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHỐNG BUỒN NGỦ

Phục hồi giấc ngủ bình thường cho người bị bệnh mất ngủ là điều quan trọng nhất của việc chữa bệnh mất ngủ. Ngược lại, những lúc làm việc hoặc lái xe thì tuyệt đối không thể ngủ; nhưng nếu bỗng nhiên cơn buồn ngủ xuất hiện thì phải xử lý như thế nào? Việc đầu tiên là lập tức ngừng ngay công việc hoặc dừng xe lại, tiến hành trị liệu các huyệt đạo mà tự bản thân mình có thể thực hiện được để phục hồi sự tỉnh táo tinh thần. Ấn lên huyệt Bách hội trên đầu; Thiên trụ, Phong tri ở cổ và các huyệt Tinh minh, Đồng tử liêu, Thái dương ở quanh mắt, sẽ có hiệu quả làm cho mắt tỉnh táo lại. Gõ nhẹ lên vùng eo, hoặc dùng đầu ngón tay cái ấn lên huyệt Thận du, huyệt Cưu vĩ ở ngực hoặc Cự khuyết ở vùng tim có hiệu quả điều chỉnh quy luật hoạt động của chức năng thần kinh, giải trừ cảm giác buồn ngủ, phục hồi trạng thái tỉnh táo. 

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.