Hiển thị các bài đăng có nhãn huyet thu tam ly. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Phần lớn triệu chứng của bệnh đau lợi răng là lợi bị sưng đỏ, mềm nhũn, dễ chảy máu, đau nhức vô cùng, người bệnh phát sốt... Nếu là nha chu viêm, khi bệnh nghiêm trọng sẽ dẫn đến chân răng bị nhô ra, răng lung lay như sắp rụng, đầu óc đau buốt nhói.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Để trị liệu bệnh này, trước hết phải kiên trì ấn lên các huyệt Nghinh hương, Hòa liêu, Thừa tương, Cự liêu, Đại nghinh, Hạ quan xung quanh mũi và miệng nhiều lần. Nguyên nhân viêm lợi có thể là do sự ảnh hưởng của các chức năng nội tạng, hoặc sự thay thế cơ năng, thần kinh chức năng mất tự chủ gây nên. Khi gặp những trường hợp ấy thì tiến hành bấm huyệt thật cẩn thận, dùng lực vừa phải và lặp lại nhiêu lần đối với các huyệt Trung quản, Hoang du (Dục du), Thiên khu ở vùng bụng, Can du ở lưng, Thận du ở eo... sẽ có hiệu quả. Ngoài ra, bấm thêm các huyệt Thiên trụ trên cổ, Thủ tam lý, Khúc trì, Hợp cốc ở tay để giảm đau, trong đó Hợp cốc là huyệt chủ yếu chế ngự cảm giác đau đớn.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI NGHINH

- Tác dụng: Làm giảm hẳn cảm giác đau đớn ở hàm dưới.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm vào trên xương hàm dưới, xéo phía dưới khóe miệng, ngay tại bờ trước cơ nhai.

- Phương pháp trị liệu: Người trị dùng hai ngón tay ấn hơi mạnh và nhiều lần lên hai huyệt Đại nghinh của người bệnh, để tiêu trừ cảm giác đau đớn ở hàm dưới, kết hợp với việc ấn huyệt Ế phong phía dưới tai, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Làm giảm hẳn cảm giác đau đớn dữ dội khi phát bệnh.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ cổ tay người bệnh, tay kia nắm bàn tay người bệnh như tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc sẽ có tác dụng làm giảm hẳn cơn đau dữ dội khi phát bệnh.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Làm giảm sưng tấy lợi răng do viêm nha chu gây nên.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón tay cái, bên dưới khuỷu tay trong chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh, lún vào da thịt bên trên huyệt Thủ tam lý để kích thích lên huyệt đạo này, có hiệu quả làm tan các chỗ sưng phù trên cơ thể và lợi răng sưng tấy của người bị viêm nha chu

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Khi leo núi mà đeo balô nặng, quai balo siết chặt vào bả vai làm cho cánh tay trên bị tê nhẹ, hoặc khi vận cơ bắp, làm việc nặng nhọc thì các cơ bắp mỏi mệt, đau nhức, các đầu ngón tay bị hàn lạnh, tê bại. Cánh tay bị đau nhức, tê bại là do nhiều nguyên nhân; nhưng nếu gặp hiện tượng đau nhức theo một đường thẳng từ bả vai cho đến đầu ngón tay thì đa phần là do đau thần kinh tay.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Đau thần kinh mà chữa trị bằng liệu pháp huyệt đạo là hiệu quả nhất. Trước hết phải dùng khăn nóng chườm đắp, xoa lau để làm thư giãn sự căng thẳng cơ bắp, tiếp đó mới được tiến hành ấn lên các huyệt đạo trọng điểm như: Tí nhu trên cánh tay, Khúc trì trên khuỷu tay, Thủ tam lý, Khích môn, Nội quan trên cẳng tay, Hợp cốc trên mu bàn tay... Đồng thời tiến hành ấn lên các huyệt đạo nằm trên đường đi của các dây thần kinh phân bổ đến cánh tay như Vân môn, Trung phủ, Khuyết bồn trên ngực, càng có hiệu quả cao. Cánh tay trên đau nhức sẽ làm cho cổ, vai và lưng tê cứng, do đó phải tiến hành liệu pháp huyệt đạo lên các huyệt ở đó và các huyệt đạo liên quan để giải trừ.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHUYẾT BỒN

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau nhức của cánh tay.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua xương ngực, nằm ở phía trên và gần chính giữa xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, uốn cong đầu hai ngón tay trỏ và giữa của hai bàn tay, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Khuyết bồn là huyệt nằm trên đường đi của thần kinh đến tay và ngực của người bệnh, có hiệu quả trong việc tiêu trừ cảm giác đau nhức của cánh tay.

▼ HUYỆT TI NHU

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng cánh tay không thể đưa lên cao được.

- Vị trí: Nằm ở đoạn cuối cơ tam giác bả vai, cách khuỷu tay 7 đốt ngón tay, gần giữa và phía ngoài cánh tay trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cánh tay và đầu ngón táy cái ấn mạnh lên huyệt Ti nhu của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng đau nhức cánh tay, đặc biệt là khắc phục tình trạng cánh tay không thể đưa lên cao được. 

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Chữa trị đau thần kinh cánh tay.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía ngoái khuỷu tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Thủ tam lý của nguời bệnh và giữ như thế trong vài giây, lặp lại như thế 3-4 lần, rất có hiệu quả trong việc trị liệu chứng đau thần kinh cánh tay.

▼ HUYỆT KHÍCH MÔN

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác căng thẳng cẳng tay, khắc phục triệu chứng đau nhức và tê dại của cẳng tay.

- Vị trí: Nằm giữa cẳng tay trong, trên đường thẳng hướng từ giữa lòng bàn tay lên khuỷu tay trong.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Khích môn, có hiệu quả tiêu trừ sự căng thẳng cơ bắp, tê dại cẳng tay đến các đầu ngón tay. Người bệnh cũng có thể tự bấm huyệt chữa bệnh cho bản thân.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quả đặc biệt trong việc khắc phục triệu chứng đau tê thần kinh trung tâm cánh tay đến vùng ngón tay giữa.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm chặt phía ngoài khuỷu tay người bệnh, gập đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Khúc trì nằm trên đường đi của các dây thần kinh nối liền cánh tay và bàn tay, rất hiệu quả khắc phục triệu chứng tê dại các ngón tay. Kết hợp với việc massage toàn bộ cánh tay, càng có hiệu quả trong việc tiêu trừ sự căng thẳng của gân cơ cánh tay.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Tiêu trừ triệu chứng đau nhức cả cánh tay.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ cổ tay, tay kia cầm bàn tay người bệnh như tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, rất có hiệu quả trong việc tiêu trừ mọi đau nhức cánh tay.

▼ HUYỆT NỘI QUAN

- Tác dụng: Rất hiệu quả trong trị liệu chứng đau nhức dây thần kinh cánh tay đến vùng ngón tay giữa.

- Vị trí: Nằm trên đường thẳng từ giữa bàn tay đến giữa khuỷu tay trong, cách nếp nhăn cổ tay trong chừng 2 đốt ngón tay về phía trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu cầm ngang phía ngoài cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh hoặc day ấn kích thích lên huyệt Nội quan nằm trên đường nối liền thần kinh cánh tay đến ngón tay giữa của bàn tay, có hiệu quả đặc biệt trong việc tiêu trừ chứng đau nhức cả cánh tay. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Trong lúc chơi quần vợt, sau khi thực hiện động tác đánh bóng đi, bỗng cảm thấy từ khuỷu tay cho đến cổ tay đau nhói, tê dại; triệu chứng ấy được gọi là đau khuỷu võng cầu (hay khuỷu quần vợt). Những triệu chứng như vậy phần lớn là do hệ thống gân cơ khớp khuỷu tay bị viêm gây nên, danh từ chuyên môn gọi là "Viêm thượng khỏa” bên ngoài xương cánh tay... Nó không chỉ là triệu chứng của việc vận động cánh tay khi chơi quần vợt mà cả những lúc cử tạ, hoặc nâng cao vật nặng, vẹo xương tay cũng xảy ra tình trạng tương tự.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bí quyết chữa trị là người bị chấn thương phải được tĩnh dưỡng, bất động và ủ ấm nơi bị thương; tức là dùng băng quấn chặt nơi bị thương và ủ ấm hoặc dùng khăn ấm chườm liên tục. Sử dụng các phương pháp châm cứu, bấm huyệt lên các huyệt Thủ tam lý, Khúc trì ở gần khuỷu tay khi vùng khuỷu tay bị chấn thương, Thần môn, Ôn lưu vùng cổ tay khi bị đau... đều có hiệu quả cao. Gần đây các nhà chuyên môn còn hay sử dụng liệu pháp châm điện (mạch xung thông điện) cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNC LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Dùng liệu pháp châm cứu, đặc biệt hiệu quả trong việc tiêu trừ cảm giác tê dại và đau đớn.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm chặt phía ngoài khuỷu tay, đầu ngón tay cái gập lại ấn mạnh lên huyệt Khúc trì cùa người bệnh có hiệu quả tiêu trừ triệu chứng đau nhức và tê dại. Đối với bệnh nặng, dùng liệu pháp châm cứu hiệu quả càng cao. Thường xuyên massage nhẹ nhàng toàn bộ cánh tay làm cho cơ bắp thư giãn, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Chế ngự đau nhức lan truyền vùng cổ tay.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại cổ tay trong, phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm chặt phía ngoài cổ tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Thần môn, rất có hiệu quả chế ngự cơn đau đớn lan truyền hướng về vùng cổ tay Kết hợp với việc ấn lên các huyệt Ôn lưu, Dương trì để thêm hiệu quả. Dùng liệu pháp châm cứu cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau khuỷu tay.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay trong chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía ngoài cẳng tay, đầu ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt Thủ tam lý của người bệnh trong vài giây rồi ngưng, lặp lại như thế 3 - 4 lần, đặc biệt có hiệu quả trong việc tiêu trừ cảm giác đau đớn khi khu vực đau đớn tập trung quanh khuỷu tay

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Các triệu chứng như ngực nóng ran, từ buồng tim cho đến lồng ngực có cảm giác bứt rứt buồn bã, ích bụng, không tiêu, khó chịu trong người... hay gặp ở những người mà chức năng dạ dày thường ngày đã bị suy nhược, quen gọi họ là “người đau dạ dày”.
Nấc cụt là hiện tượng sinh lý của việc tống không khí dư trong dạ dày ra; triệu chứng này thường phát sinh khi ăn uống quá nhiều, nhưng chức năng tiêu hóa của dạ dày không được tốt, vì thế mới phát sinh ra triệu chứng nóng ran lồng ngực.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Dùng liệu pháp huyệt đạo điều chỉnh trạng thái sức khỏe của cơ thể làm cho chức năng dạ dày hoạt động tốt, từ đó mà khắc phục được phần nào chứng nóng ran lồng ngực. Để nâng cao thể chất của người có dạ dày yếu, ngoài liệu pháp châm cứu rất hiệu quả còn liệu pháp xoa bóp và bấm huyệt; trước tiên xoa bóp nhẹ vùng bụng để giảm sự căng cơ, sau đó nhẹ nhàng day ấn lên các huyệt Cự khuyết, Thiên khu trước bụng. Để nâng cao năng lực của hệ thống tiêu hóa, cần tiến hành ấn lên các huyệt Đảm du, Vị du trên lưng; việc kích thích lên các huyệt Túc tam lý, Lương khâu cũng rất hiệu quả. Để chế ngự chứng nấc cụt thì tiến hành trị liệu các huyệt Thiên đột, Khí xá vùng yết hầu sẽ có kết quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÍ XÁ

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nấc cụt liên tục.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua yết hầu nằm trên đầu mút xương ngực và đầu trong xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, thả lỏng cơ bụng; người trị liệu đứng phía sau, dùng đầu hai ngón tay trỏ hoặc giữa ấn vừa đủ mạnh lên hai huyệt Khí xá của người bệnh, tiếp đó ấn lên huyệt Thiên đột, khiến cho không khí dư tích tổn trong dạ dày được tống khứ hết ra ngoài bàng cách hắt hơi vài lần.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Trị liệu các chứng bệnh dạ dày và khắc phục cảm giác khó chịu trong ngực.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồg lên nhau, đầu ngón tay giữa ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Cự khuyết của người bệnh, có hiệu quả trị liệu các chứng bệnh dạ dày và khắc phục cảm giác khó chịu trong ngực. Với triệu chứng nóng ngực mạn tính thì dùng liệu pháp châm cứu rất hiệu quả.

KHẮC PHỤC CHỨNG BỆNH ĂN KHÔNG TIÊU

Khi dạ dày và các cơ quan chức năng của hệ tiêu hóa bắt đầu suy nhược, thì thức ăn dù đã được đưa vào trong bụng, nhưng cơ thể lại không thể hấp thu được. Tùy vào mỗi người có một triệu chứng biểu hiện khác nhau, như phần lớn là thân thể gầy gò, ốm yếu hoặc bị kiết lỵ.

Để đề phòng chứng bệnh đó thì điều quan trọng là việc ăn uống phải tuân theo một chế độ nghiêm ngặt và phải vận động cơ thể một cách hợp lý. Đồng thời phải thường xuyên tiến hành liệu pháp day ấn huyệt hoặc châm cứu đối với các huyệt đạo Đàm du, Tỳ du, Vị du trên lưng Thiên khu ở bụng và Túc tam lý... để nâng cao các chức năng của cơ quan tiêu hóa và thể chất của người bệnh. Nếu vì bị stress mà ăn uống không tiêu thì ngoài các huyệt đạo trên, cần tiến hành tác động lên huyệt Thân trụ trên lưng để phát huy hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Nâng cao chức năng của cơ bụng, cải thiện và nâng cao thể chất của người đau dạ dày.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt cúng lúc ấn lún lớp mỡ bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, kềt hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả nâng cao chức năng cơ bụng, cải thiện và nâng cao thể chất của người bị đau dạ dày mạn tính.

▼ HUYỆT ĐẢM DU (còn gọi là Đởm du)

- Tác dụng: Làm thư giãn căng thẳng cơ lưng, điều chỉnh chức năng Vị Tràng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống lưng thứ 10 chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên sườn, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đảm du của người bệnh, có hiệu quả làm thư giãn căng thẳng cơ lưng, điều chỉnh chức năng Vị Tràng. Kết hợp với việc ấn lên huyệt Vị du, Tỳ du và massage cơ lưng dọc theo cột sống thẳng lên phía trên càng phát huy hiệu quả.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng đau dạ dày.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía ngoài cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn hơi mạnh lên huyệt Thù tam lý, kiên trì và thường xuyên day ấn lên huyệt đạo này rất có hiệu quả chế ngự các triệu chứng của bệnh đau dạ dày.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục chứng đau bụng và cảm giác khó chịu trong dạ dày.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, luân phiên day ấn mạnh lên huyệt Túc tam lý trên hai chân người bệnh nhiều lần, có hiệu quả tiêu trừ chứng đầy bụng khó tiêu và cảm giác khó chịu do nó gây ra. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự mình bấm lên huyệt đạo này để trị liệu.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

“Đạu bụng” không chỉ do một nguyên nhân là vùng bụng bị đau gây nên, mà các căn bệnh khác trong cơ thể cũng là những nguyên nhân. Co thắt dạ dày là triệu chứng từ buồng tim cho đến hai bên bụng và vùng phía trên rốn đột nhiên đau dữ dội liên tục trong nhiều phút cho đến vài tiếng đồng hồ liền, đau đến phải co gập cả người lại. Bệnh nặng thì còn kèm theo các triệu chứng như: cả người hàn lạnh, toát mồ hôi, nôn oẹ... Nhưng vì các nguyên nhân gây bệnh đau bụng không đơn thuần, nên những lúc thấy có triệu chứng bụng đau đớn dữ dội tức là bệnh rất nguy kịch, cần phải được đưa ngay đến bác sĩ để khám, chữa trị.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Đau dạ dày, đau đường ruột mạn tính, bị áp lực nặng nề (stress), đau thần kinh... cũng là những nguyên nhân làm đau bụng. Chứng đau co thắt dạ dày có thể dùng liệu pháp huyệt đạo để trị liệu rất hiệu quả, đặc biệt là việc tác động lên các huyệt đạo từ Cách du đến Vị du trên lưng, Bất dung, Trung quản trước bụng rất quan trọng. Khi bụng đau dữ dội thì không được tiến hành ấn lên các huyệt ở vùng bụng mà bình tĩnh, từ từ kích thích liên tục lên các huyệt ở trên lưng hoặc Thủ tam lý, Túc tam lý, cho đến khi cơn đau giảm hẳn mới thôi. Huyệt Lương khâu ở chân rất có hiệu quả trị liệu bệnh co thắt dạ dày, huyệt Hợp cốc ở tay rất hiệu quả trong việc chế ngự cảm giác đau đớn.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BẤT DUNG

- Tác dụng: Chữa trị các triệu chứng đau bụng trên và đau âm ỉ trong dạ dày.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng một ngón tay, nằm phía trước ngực, ngang xương sườn số 8.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên sườn, đầu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Bất dung của người bệnh, có hiệu quả khắc phục các chứng đau bụng và dạ dày đặc biệt là triệu chứng đau bụng trên và đau âm ỉ trong dạ dày.

▼ HUYỆT VỊ DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng của lưng và khắc phục cơn đau dạ dày.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 12 chừng 2 đốt ngón tay, thuộc nửa dưới và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Vị du của người bệnh, giãn sự căng thẳng của lưng và khắc phục con đau bụng mà đặc biệt là cơn đau dạ dày. Cũng ấn lên huyệt Tỳ du phía trên nó như thế, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng của bệnh đau dạ dày.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay trong chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm lấy bên ngoài cẳng tay, đầu ngón tay cái gập lại, ấn mạnh lên huyệt Thủ tam lý của người bệnh, có hiệu quả khắc phục các triệu chứng của bệnh đau dạ dày. Thường xuyên day ấn lên huyệt đạo này, sẽ có hiệu quả tích cực.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quà khắc phục mọi triệu chứng cùa bệnh đường tiêu hóa và càm giác nặng bụng.

- Vị tri: Nồm ò mé ngoài xương cổng chân phía dưới đâu gối chừng 3 đót ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân, hai bàn tay ôm hai bắp càng chân, đâu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn lên hai huyệt Túc tam lý cùa người bệnh (hoặc luân phiên hết chân này sang chân kia), có tác dụng đặc biệt khắc phục mọi triệu chứng của bệnh đường tiêu hóa và cảm giác nặng bụng.

▼ HUYỆT LƯƠNG KHÂU

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quả đặc biệt chế ngự đau đớn của bệnh co thắt dạ dày.

- Vị trí: Nằm phía trên khớp xương đầu gối ngoài chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai cẳng chân hơi co; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm phía dưới khuỷu chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc liên tục ấn hơi mạnh lên hai huyệt Lương khâu của người bệnh, đặc biệt có hiệu qủa tiêu trừ cảm giác đau đớn của bệnh co thắt dạ dày hoặc đau bụng.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng do bệnh co thắt dạ dày gây nên.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, mũi ngón tay giữa ấn lên huyệt Trung quản của người bệnh; tăng lực ấn theo nhịp thở ra của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả điều chỉnh chức năng hệ tiêu hóa, khắc phục các triệu chứng của bệnh co thắt dạ dày

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đờm là chất lỏng do niêm mạc trong khí quản nối từ phổi đến cổ họng tiết ra; nó là hỗn hợp của chất dịch ấy với bụi bặm, vi khuẩn, các loại vi trùng gây bệnh, các chất độc hại trong không khí. Với người khỏe mạnh thì đờm ít, nhưng khi bị mắc các loại bệnh về đường hô hấp thì đờm sinh ra rất nhiều. Đờm có rất nhiều loại như: lỏng như nước, trong như keo, đặc những mủ và có loại lẫn cả máu; sở dĩ như vậy là do nó được sản sinh ra bởi những loại bệnh khác nhau.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Điều kiện tiên quyết là phải tập trung chữa trị căn bệnh đã sinh ra đờm. Liệu pháp huyệt đạo có thể tiêu trừ được chứng bệnh đường hô hấp liên quan đến việc sản sinh ra đờm, mà trước hết là áp dụng liệu pháp huyệt đạo đối với các huyệt nằm trên ngực và lưng. Mặt khác, khi bị ho khan, đau rát cổ họng thì ấn lên các huyệt Thiên trụ và Phong trì ở cổ, Tam tiêu du, Thận du ở eo lưng, Thiên khu ở bụng, Thủ tam lý ở tay sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Thúc đẩy hoạt động chức năng cơ bắp cổ để thải (khạc) đờm ra dễ dàng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, 3 ngón tay trỏ, giữa, đeo nhẫn trên hai bàn tay người trị liệu khép chặt lại, cùng lúc dùng sức vừa đủ, ấn lún lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, có hiệu quả phục hồi chức năng co bóp cổ họng bị suy nhược do khạc ra đờm liên tục, giúp thải (khạc) đờm được dễ dàng.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác khó chịu và đau cổ họng do bị đờm gây ách tắc.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cẳng tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh và day lên huyệt Thủ tam lý của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác khó chịu, đau trong cổ họng và triệu chứng đau họng do bị đờm làm ách tắc. 

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Tương hỗ phối hợp với huyệt Thiên khu giúp cho việc thải đờm được dễ dàng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Thận du, có tác dụng tiêu trừ triệu chứng tê cứng lưng, tăng cường sinh lực. Kết hợp với việc ấn lên huyệt Thiên khu, rất có hiệu quả trong việc nâng cao khả năng hoạt động của cơ gân cổ họng, giúp cho việc thải đờm được dễ dàng.


iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.