Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt hợp cốc. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Triệu chứng của bệnh cao huyết áp là huyết áp tối đa cao trên 160 mmHg, hoặc huyết áp tối thiểu cao trên 95 mmHg liên tục xảy ra, thỉnh thoảng cảm thấy bị sung huyết hoặc toàn thân mỏi mệt, nôn nao khó chịu, đầu đau nhức, hai bả vai tê mỏi. Điều khá nguy hiểm là cho đến khi bệnh đã khá nặng mà rất nhiều bệnh nhân vẫn không tự phát hiện ra.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Khi đầu đau buốt, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê liệt, buồn nôn, tức ngực khó thở thì nhất thiết phải điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, khi gặp các trường hợp: mệt mỏi kéo dài, đầu bị sung huyết, vùng cổ và vai nhức mỏi thì cần tiến hành trị liệu lên các huyệt đạo có quan hệ. Quan trọng nhất là phải tiêu trừ chứng phù nề phía sau đầu và nhức mỏi cổ; thứ đến là phải phòng ngừa hiện tượng tay chân hàn lạnh, để tránh sung huyết nửa thân trên. Các huyệt đạo quan trọng cần phải trị liệu là Bách hội ở trên đầu; Thiên trụ, Thiên đỉnh ở cổ; Nội quan, Hợp cốc ở tay; Tam lý, Dũng tuyền, Nội dũng tuyền ở chân.... Ngoài những huyệt đạo ấy thì ấn lên huyệt Kiên tỉnh, các huyệt Quyết âm du đến Thận du ở lưng và Đại cự ở bụng... cũng rất có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BÁCH HỘI


- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu tiêu trừ các chứng đau đầu, nặng đầu.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu ở phía sau hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhè nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh sẽ tiêu trừ cảm giác nôn nao khó chịu toàn cơ thể; rất hiệu quả chữa trị chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt buôn nôn do huyết áp không bình thường gây nên.

▼ HUYỆT HỢP CỐC


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nôn nao khó chịu hoặc cảm giác mất hết sức lực.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay của người trị liệu nắm lấy cổ tay người bệnh như tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, không chỉ tiêu trừ chứng đau đầu, nặng đầu, nôn nao khó chịu, cảm giác mất hết sức lực mà còn trị liệu chứng xuất huyết đáy mắt do cao huyết áp gây nên.

▼ HUYỆT THẬN DU


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau nhức vùng lưng và eo.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng hai đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, tiêu trừ chứng đau nhức lưng và vùng eo lưng. Tiến hành bấm huyệt kết hợp với massage từ huyệt Quyết âm du, Tâm du, Can du cho đến Thận du sẽ càng hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN ĐỈNH


- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu điều tiết tuần hoàn khí huyết, tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ và vai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng hai bên và nằm thấp hơn yết hầu một đốt ngón tay, sát sau cơ cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau lưng người bệnh, một tay giữ vai người bệnh, còn đâu ngón trỏ của tay kia ấn và day nhẹ lên huyệt Thiên đỉnh của người bệnh. Đây là huyệt đạo phân bổ rất nhiều mạch máu và dây thần kinh liên kết buồng tim với đầu, là huyệt đạo trọng yếu điều tiết sự tuần hoàn khí huyết, giải trừ chứng nhức mỏi vùng cổ và vai.

▼ HUYỆT NỘI DŨNG TUYỀN


- Tác dung: Có tác dụng làm giảm tình trạng cao huyết áp.

- Vị trí: Nằm trong lòng bàn chân, ngay chỗ lõm phía dưới khối cơ gan chân trong, trên đường thẳng nối ngón cái với gót chân, cách đầu ngón chân cái chừng 1/3 chiều dài bàn chân.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm sấp, co hai cẳng chân, đưa hai bàn chân lên; người trị liệu dùng hai nắm đấm của mình thay nhau gõ nhẹ 100 lần lên huyệt Nội dũng tuyền sẽ làm giảm tình trạng cao huyết áp.

- Người bệnh có thể ngồi trên ghế, dùng biện pháp ấy đề tự chữa trị. Dùng ngón tay cái day ấn mạnh xung quanh huyệt Dũng tuyên sẽ có tác dụng thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Triệu chứng chảy máu mũi (thường gọi là chảy máu cam) xảy ra phần nhiều là do hỉ mũi quá mạnh, hoặc động chạm mạnh làm thương tổn niêm mạc mũi. Ngoài ra, còn do cao huyết áp, xơ cứng động mạch, đầu sung huyết, hoặc thần kinh mất cân bằng do bị stress nặng gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi máu mũi chảy nhiều thì nhất thiết phải điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn. Khi chảy máu mũi, có thể bóp hai lỗ mũi lại dể không cho máu tiếp tục. Nếu chữa trị bằng liệu pháp huyệt đạo thì trước tiên dùng lòng ngón tay cái ấn nhẹ lên các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Phong phủ trên cổ, tiếp đó ấn mạnh lên các huyệt Đại chùy, Thân trụ trên lưng và các huyệt Cự liêu và Nghinh hương bên cạnh mũi; ấn nhẹ các huyệt Ôn lưu hoặc Hợp cốc trên tay để tăng hiệu quả. Nếu chảy máu mũi do bệnh cao huyết áp thì ấn lên các huyệt Bách hội trên đỉnh đầu, Nhân nghinh nơi yết hầu sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT NGHINH HƯƠNG

- Tác dụng: Khắc phục tình trạng hay bị chảy máu mũi.

- Vị trí: Hai huyệt nằm sát hai bên cánh mũi.

- Phương pháp trị liệu: Lòng đầu hai ngón tay trỏ của người trị liệu từ từ ấn mạnh lên hai huyệt Nghinh hương của người bệnh từ 3 đến 5 giây, lặp lại nhiêu lần như thế có tác dụng làm ngưng chảy máu mũi. Thường xuyên thực hiện liệu pháp này mỗi ngày sẽ cải thiện hiệu quả thể chất người bệnh, không còn hay bị chảy máu mũi nữa.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc tiêu trừ chứng chày máu mũi và tê cứng vùng cổ.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, bàn tay giữ chặt vai người bệnh, đầu ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Đại chùy của người bệnh, không chỉ làm ngưng chảy máu mũi mà còn làm giảm hẳn chứng tê cứng vùng cổ. Kết hợp biện pháp massage hoặc ấn lên huyệt Thân trụ trên lưng, ngay phía dưới huyệt Đại chùy càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Làm ngưng chảy máu mũi và tăng cường thể chất.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay nguời trị liệu nắm cổ tay, còn tay kia nắm bàn tay người bệnh theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc của người bệnh; kiên trì thực hiện liên tục động tác này có thể khắc phục được hiện tượng hay chảy máu mũi.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Phần lớn triệu chứng của bệnh đau lợi răng là lợi bị sưng đỏ, mềm nhũn, dễ chảy máu, đau nhức vô cùng, người bệnh phát sốt... Nếu là nha chu viêm, khi bệnh nghiêm trọng sẽ dẫn đến chân răng bị nhô ra, răng lung lay như sắp rụng, đầu óc đau buốt nhói.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Để trị liệu bệnh này, trước hết phải kiên trì ấn lên các huyệt Nghinh hương, Hòa liêu, Thừa tương, Cự liêu, Đại nghinh, Hạ quan xung quanh mũi và miệng nhiều lần. Nguyên nhân viêm lợi có thể là do sự ảnh hưởng của các chức năng nội tạng, hoặc sự thay thế cơ năng, thần kinh chức năng mất tự chủ gây nên. Khi gặp những trường hợp ấy thì tiến hành bấm huyệt thật cẩn thận, dùng lực vừa phải và lặp lại nhiêu lần đối với các huyệt Trung quản, Hoang du (Dục du), Thiên khu ở vùng bụng, Can du ở lưng, Thận du ở eo... sẽ có hiệu quả. Ngoài ra, bấm thêm các huyệt Thiên trụ trên cổ, Thủ tam lý, Khúc trì, Hợp cốc ở tay để giảm đau, trong đó Hợp cốc là huyệt chủ yếu chế ngự cảm giác đau đớn.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI NGHINH

- Tác dụng: Làm giảm hẳn cảm giác đau đớn ở hàm dưới.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm vào trên xương hàm dưới, xéo phía dưới khóe miệng, ngay tại bờ trước cơ nhai.

- Phương pháp trị liệu: Người trị dùng hai ngón tay ấn hơi mạnh và nhiều lần lên hai huyệt Đại nghinh của người bệnh, để tiêu trừ cảm giác đau đớn ở hàm dưới, kết hợp với việc ấn huyệt Ế phong phía dưới tai, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Làm giảm hẳn cảm giác đau đớn dữ dội khi phát bệnh.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ cổ tay người bệnh, tay kia nắm bàn tay người bệnh như tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc sẽ có tác dụng làm giảm hẳn cơn đau dữ dội khi phát bệnh.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Làm giảm sưng tấy lợi răng do viêm nha chu gây nên.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón tay cái, bên dưới khuỷu tay trong chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh, lún vào da thịt bên trên huyệt Thủ tam lý để kích thích lên huyệt đạo này, có hiệu quả làm tan các chỗ sưng phù trên cơ thể và lợi răng sưng tấy của người bị viêm nha chu

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bị ngứa, da bị đỏ hoặc là nồi những nốt mẩn ngứa; khi bị mẩn ngứa nặng thì da sẽ bị sưng đỏ, lở loét, phát sốt. Nếu không chịu đựng nổi sự ngứa mà cào, gãi mạnh thì sẽ làm cho da bị tổn thương, chảy máu, mưng mủ, trở nên ác tính. Nguyên nhân của bệnh mẩn ngứa và mề đay thì có rất nhiều, không chỉ vì da bị kích thích trực tiếp gây nên mà có khi còn do thức ăn, thuốc uống, cơ thể quá mỏi mệt, sự thay đổi khác thường của ánh nắng, nhiệt độ... liên quan tới; những người cơ thể quá mẫn cảm, dễ bị dị ứng thường hay bị mắc các chứng bệnh này.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bất kể chỗ nào trên thân thể mà bị mẩn ngứa thì cũng đều phải kích thích lên các huyệt đạo ở vùng lưng và bụng để chữa trị. Nếu sử dụng liệu pháp đốt cứu thì hiệu quả còn cao hơn. Nếu bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay trên mặt thì ấn lên các huyệt Bách hội, Thiên trụ, Kiên ngung; nếu ngứa ở vùng tay thì ấn lên các huyệt Khúc trì, Dương trì, Thủ tam lý. Nếu ngứa ở vùng vai hoặc ngực thì ấn lên các huyệt Trung quản, Kiên tĩnh; nếu ngứa ở chân thì ấn thêm lên các huyệt đạo ở chân như huyệt Thái khê...; huyệt Hợp cốc trên tay có hiệu quả đối với mọi trường hợp. Trị liệu chứng nối mề đay do dị ứng, tác động lẽn huyệt Đại chùy ở cổ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT BÁCH HỘI TẠ

- Tác dụng: Là huyệt đạo đầu tiên được kích thích để trị bệnh mẩn ngứa và mề đay trên một.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đâu, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Bách hội của người bệnh cùng với các huyệt Thiên trụ, Kiên ngung hoặc châm cứu lên huyệt Bách hội, để trị các chứng nổi mẩn ngứa, mề đay trên một rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh ngoài với người có thể chất dễ bị dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái tay kia day ấn lên huyệt Đại chùy của người bệnh đang bị chai cứng, làm cho nó mềm mại, để khắc phục triệu chứng bệnh ngoài da của người dễ bị dị ứng. Châm cứu cũng rất có hiêu quả. 

▼ HUYỆT KIÊN TĨNH

- Tác dụng: Rất có hiệu quả trong việc chữa trị bệnh nổi mẩn ngứa nặng và nổi mề đay.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm hai vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Kiên tĩnh của người bệnh. Sử dụng liệu pháp châm cứu hiệu quả càng cao. Nếu như tại huyệt đạo này cũng bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay, vì nhiệt cứu mà mưng mủ hoặc lở loét thì phải dán cao mềm, đợi cho lở loét khói hẳn mới được thực hiện tiếp. 

▼ HUYỆT DƯƠNG TRÌ

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc trị liệu chứng mẩn ngứa, nổi mề đay ở tay.

- Vị trí: Nằm gần chính giữa khớp cổ tay trên mu bàn tay hơi lệch về phía ngón cái.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía dưới cổ tay, đầu ngón tay cái gộp lại, ấn mạnh lên huyệt Dưong trì của người bệnh hoặc đốt cứu lên huyệt đạo này rất có hiệu quả trong việc trị liệu bệnh mẩn ngứa, mề đay ở tay. Nếu đốt cứu mà làm cho da bị mưng mủ, lở loét thì nhất thiết phải chờ cho vết thương lành hẳn mới được thực hiện tiếp.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ

- Tác dụng: Khắc phục chứng nổi mề đay.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mặt cơ chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế, thà lỏng hai chân; hai tay người trị liệu nắm cổ chân trước, đầu ngón tay cái gập lại, ấn mạnh lên huyệt Thái khê của người bệnh. Đối với người dễ bị nổi mề đay thì hàng ngày xoa bóp, day ấn lên huyệt Thái khê và các huyệt Dương trì ở tay, Tam âm giao ở chân, rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa và chữa trị.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt có hiệu quả trị liệu bệnh mẩn ngứa, nổi mề đay khắp mọi nơi trên cơ thể.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ khuỷu tay người bệnh, tay kia nắm bàn tay theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, hoặc châm cứu có hiệu quả chữa trị đặc biệt đối với mọi vùng cơ thể bị mẩn ngứa hoặc mề đay.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Tại lỗ chân lông sinh ra những hạt nhỏ, sau khi có mủ bám xung quanh thì sẽ sưng đỏ. Khi bị viêm nặng sẽ có cảm giác đau đớn, có trường hợp sau khi lành thì để lại vết sẹo lõm. Nguyên nhân sinh ra mụn, mụn bọc tuổi dậy thì nhiều vô kể nhưng chủ yếu là do sự gia tăng của các thành phần hoóc- môn, hoặc sự thay đổi đột ngột, bất thường của lớp mỡ hay chất sừng tích tụ ở lỗ chân lông, làm cho vi khuẩn xâm nhập vào, gây viêm nhiễm.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Liệu pháp huyệt đạo chủ yếu dùng để điều chỉnh tình trạng sức khỏe, nâng cao năng lực chữa trị tự nhiên của da, do đó việc ấn lên các huyệt đạo ở lưng, bụng để tăng cường thể lực và thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan chức năng nội tạng là trọng yếu. Trị liệu các bệnh ngoài da chủ yếu là các huyệt Đại chùy, nhưng nếu những mụn bọc có mủ xuất hiện trên mặt thì tiến hành châm cứu lên huyệt Dưỡng lão ở tay hiệu quả hơn; huyệt Hợp cốc ở tay cũng rất hiệu quả để chữa trị các vết thương trên đầu và mặt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trong khắc phục triệu chứng dễ sinh mụn nhọt.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ lưng người bệnh, đầu ngón tay kia ấn mạnh lên huyệt Đại chùy, đối với những người dễ sinh mụn nhọt, hàng ngày day ấn hoặc gõ nhẹ lên huyệt đạo này mà cảm thấy đau thì là hiện tượng không bình thường, cần phải thận trọng khi chữa trị. Châm cứu lên huyệt đạo này cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT PHẾ DU

- Tác dụng: Điều chỉnh tình trạng sức khỏe, nâng cao khả năng tự chữa trị của da.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 3 chừng 1,5 đốt ngón tay, bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè hai bên lưng người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Phế du, cùng với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng và massage dọc theo cột sống, có hiệu quả nâng cao sức khỏe người bệnh, đẩy nhanh quá trình tự chữa trị của da.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Rất có hiệu quả trong việc trị liệu các triệu chứng trên đầu và mặt.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.


- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ cổ tay, tay kia nắm bàn tay người bệnh theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái gập lại ấn lên huyệt Hợp cốc của người bệnh; nếu sau khi bấm huyệt mà có hiện tượng kết cứng hoặc quá đau đớn thì cần phải tăng cường day ấn thật tỉ mỉ để phục hồi trạng thái bình thường cho đầu và mặt. 

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.