Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt thủy đạo. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Phù thũng tức là biểu hiện tình trạng thành phần nước tích tụ nhiều một cách dị thường trong các tổ chức của cơ thể, nhất là các tổ chức dưới da; thực ra thì đối với những người khỏe vẫn có hiện tượng phù thủng nhẹ khi trong người quá mệt mỏi máu huyết lưu thông không được thông suốt. Nếu nguyên nhân là chứng cao huyết áp hoặc đau tim gây nên thì phù thũng xuất hiện tại những phần cuối của thân thể, còn nếu do bệnh đau thận hoặc hệ tiết niệu gây nên thì xuất hiện trên mặt và những phần mềm của cơ thể.

Ngoài phủ thũng, bệnh đau thận còn có các triệu chứng khác như lượng nước tiểu và số lần đi tiểu khác xa so với lúc cơ thể khỏe mạnh, thân thể uể oải mỏi mệt, nhiều lúc còn đi tiểu ra máu hoặc nước tiểu như lòng trắng trứng (đái A-bu-min).

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi mặt bị phù thũng thì ấn lên huyệt Khúc trì và Hợp cốc trên tay, nếu chân bị phù thi ấn lên huyệt Túc tam lý, Trúc tân, Tam âm giao, Thái khê ở chân. Nếu do huyết áp bất bình thường thì ấn lên các huyệt Bách hội và Thiên trụ trên đầu sẽ có hiệu quả. Để khắc phục các triệu chứng đặc biệt của bệnh đau thận thì lấy các huyệt Thủy phân, Thủy đạo, Trung quản vùng bụng và Thận du, Bàng quang du trên eo lưng làm trung tâm, tiến hành ấn lên các huyệt đạo ấy và các huyệt xung quanh chúng, kết hợp với massage toàn bộ. Nếu có cảm giác ê ẩm mệt mỏi thì day ấn lên huyệt Dũng tuyền ở lòng bàn chân sẽ giúp khắc phục được.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Khắc phục tình trạng toàn thân mỏi mệt của bệnh đau thận.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái day ấn và massage lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh, để khắc phục những triệu chứng của bệnh đau thận, làm cho thân thể hết uể oải mệt mỏi.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng của thân thể và tinh thần, tăng cường sức sống cho cơ thể.

- Vị tri: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái từ từ ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả trong việc làm thư giãn sự căng thẳng của thân thể và tinh thần, khắc phục cảm giác uể oải mệt mỏi, tăng cường sức sống cho cơ thể.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt quan trọng để chữa trị bệnh hệ tiết niệu, khắc phục chứng đái dát.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh và massage toàn bộ vùng eo, đặc biệt có hiệu quả khắc phục chứng đái dắt và các triệu chứng khác của bệnh đường tiết niệu.

▼ HUYỆT THỦY ĐẠO

- Tác dụng: Thúc đẩy các chức năng điều tiết thải lượng nước dư thừa trong cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 4 đốt ngón tay (đối xứng qua huyệt Trung cực)

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, 1 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, mũi tay, hơi hướng về phía rốn, ấn vừa đủ mạnh lõm lên lớp mỡ bụng phía bên trên hai huyệt Thủy đạo người bệnh, là huyệt đạo quan trọng để điều tiết lượng nước trong co thể, thúc đẩy việc thải lượng nước dư thừa trong cơ thể, khắc phục triệu chứng phù thũng.

▼ HUYỆT THỦY PHÂN

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng có hiệu quả đặc biệt trong việc điều tiết lượng nước trong cơ thể, khắc phục chứng phù thũng của bệnh đau thận.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn hơn một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trưóc, hai tay chống lên nhau, ba ngón tay giữa khép chặt, dùng lực vừa phải ấn thẳng xuống huyệt Thùy phân, là huyệt đạo quan trọng chữa trị bệnh đau thận, khống chế lượng nước trong cơ thể, khắc phục triệu chứng nước quá nhiều gây phù thũng. Dùng liệu pháp châm cứu lên huyệt đạo này cũng có hiệu quả cao.

▼ HUYỆT TRUNG CỰC

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh của hệ tiết niệu và chứng đái dắt.I

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, ở phía dưới rốn chui 4 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, ba ngón tay giữa khép chặt, mũi tay hơi hướng về rốn, ấn vừa đủ mạnh, làm lõm lớp mỡ bụng bên trên huyệt Trung cực của người bệnh để khắc phục các triệu chứng của hệ tiết niệu và chứng đái dát.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Viêm bàng quang và viêm niệu đạo đa phần là do nhiễm vi khuẩn gây nên, ngoài ra còn có thể do bí đái quá lâu hoặc vùng eo lưng bị hàn lạnh. Triệu chứng của nó khá đa dạng, bao gồm thường hay mắc đi tiểu nhiều lần, khi đi tiểu cảm thấy đau, có khi nước tiểu lẫn máu, đi tiểu rồi vẫn mắc tiểu, đi tiểu mà nước tiểu không ra... Trong trường hợp viêm bàng quang cấp tính sẽ kèm theo triệu chứng bị lạnh ác tính và sốt cao.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Điều cần chú ý trước tiên là phải giữ ấm vùng eo lưng, rồi từ từ tiến hành ấn lên các huyệt đạo có hiệu quả chữa trị bệnh mạn tính từ huyệt Thận du, Chí thất cho đến Bàng quang du, tiếp đó ấn vừa đủ mạnh lên các huyệt đạo Quan nguyên, Đại cự, Thủy phân, Thủy đạo, Đại hách ở vùng bụng người bệnh sẽ có hiệu quả. Trường hợp bệnh cấp tính nhưng ở mức độ nhẹ thì tiến hành liệu pháp huyệt đạo một cách từ từ, chậm, kỹ lưỡng lên các huyệt Trung cực ở bụng và Xung môn ở háng trong thời gian 4-5 phút, sẽ khắc phục được. Đối với trường hợp bệnh mạn tính thì dùng liệu pháp châm cứu, rất tốt. Trường hợp đi tiểu không ra thì ấn lên các huyệt Bách hội trên đầu, Đại chùy trên cổ, Thái xung ở chân sẽ có hiệu quả. Nếu nửa thân dưới bị hàn lạnh nghiêm trọng thì cần phải day ấn lên các huyệt đạo ở chân.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng yếu, rất hiệu quả trong việc chỉnh chức năng thận, khắc phục sự căng thằng và mệt mỏi của cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt nằm đối xứng và cách Đốc mạch chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phướng pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái từ từ ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, làm thư giãn sự căng thẳng và mệt mỏi của cơ thể, điều chỉnh chức năng thận, tăng cường sinh lực cho cơ thể.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc chữa trị chứng đái dát.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên mông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh rồi nhẹ nhàng massage toàn bộ eo lưng, rất có hiệu quả chữa trị chứng đái dốc.

▼ HUYỆT THỦY ĐẠO

- Tác dụng: Điều chỉnh lượng nước trong cơ thể và chức năng bài tiết, khắc phục các triệu chứng bệnh ở hệ tiết niệu.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dứới rốn chừng 4 đốt ngón tay (đối xứng qua huyệt Trung cực).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, mũi tay hơi hướng về phía rốn, ấn vừa đủ mạnh làm lõm lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thủy đạo của người bệnh, là huyệt đạo quan trọng để điều tiết lượng nước trong cơ thể, điều chỉnh chức năng cơ quan bài tiết.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Cùng với huyệt Bách hội phát huy hiệu quả cao trong việc khắc phục triệu chứng đi tiểu không ra.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái tay kia ấn hơi mạnh lên huyệt Đại chùy và day ấn vùng xung quanh huyệt đạo ấy, cùng lúc ấn lên huyệt Bách hội, có hiệu quả cao, khắc phục chứng bí tiểu giúp cho bài tiết nước tiêu dễ dàng.

▼ HUYỆT TRUNG CỰC

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng khắc phục mọi triệu chứng của bệnh hệ tiết niệu và chứng đái dắt.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, ở phía dưới rốn chừng 4 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía truớc, hai bàn tay chống lên nhau, 3 ngón tay giữa khép chặt, ấn vừa đủ mạnh thẳng xuống làm lõm lớp mỡ bụng bên trên huyệt Trung cực của người bệnh, có hiệu quả trong việc khắc phục mọi triệu chứng của bệnh hệ tiết niệu và chứng đái dắt.

▼ HUYỆT THÁI XUNG

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh do bệnh hệ bài tiết bị ác tính gây nên.

- Vị trí: Nằm trên chỗ gồ lên của mu bàn chân, nơi giữa và cách kẽ hai ngón chân cái và ngón thứ hai chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Huyệt đạo này có hiệu qủa như huyệt Đại chùy trong việc khắc phục triệu chứng đi tiểu không ra. Hàng ngày kiên trì, liên tục day ấn hoặc châm cứu lên huyệt đạo này, có hiệu quả khắ phục chứng hàn lạnh ác tính hóa do viêm bàng quang hoặc viêm niệu đạo gây nên. Kích thích lên huyệt xung cùng với các huyệt Tam âm giao ở chân, lại càng có hiệu quả cao, nhất là trong việc khắc phục; hàn lạnh đôi chân

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.