Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt thận du. Hiển thị tất cả bài đăng



I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Toàn thân có biểu hiện nhức mỏi, đau ê ẩm sau khi vận động hoặc làm việc quá nặng nhọc, chủ yếu là do cơ bắp hoạt động quá sức gây nên. Thông thường chỉ cần nghỉ ngơi thoải mái, tắm rửa, ngủ sâu một giấc là sức khỏe được phục hồi. Nhưng khi toàn thân có cảm giác đau nhức, mệt mỏi kéo dài mấy ngày liền mà không rõ nguyên nhân, thì nhất định đó là triệu chứng ban đầu của một số bệnh nội tạng, nên đi bác sĩ để được kiểm tra, chữa trị. Ngoài ra cảm giác thân thể mệt mỏi còn do tâm trạng buồn phiền, hoặc tinh thần bất an gây ra.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và những bộ phận cơ thể phát sinh triệu chứng mà có phương pháp trị liệu khác nhau.

- Thí dụ: nhức mỏi ở lưng và thắt lưng, trước hết tiến hành ấn lên huyệt Thiên trụ ở cổ, Thân trụ, Can du ở lưng, Chí thất, Thận du ở vùng thắt lưng. Ấn lên các huyệt Đản trung (còn gọi là Chiên trung, Thiện trung), Kỳ môn, Trung quản, Hoang du (còn gọi là Dục du), Đại cự, Cư liêu... ở vùng ngực, bụng cũng rất hiệu quả. Nếu cánh tay đau nhức thì ấn lên các huyệt Dương trì, Khúc trì, Hợp cốc, Nội quan…; nếu chân đau nhức thì ấn lên các huyệt Túc tam lý, Ân môn (còn gọi là Yên môn), Trúc tân, Tam ân giao... sẽ có hiệu quả. Ấn huyệt Dũng tuyền ở bàn chân cùng với massage lòng bàn chân sẽ tiêu trừ cảm giác nhức mỏi toàn cơ thể.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT THIÊN TRỤ


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ, làm cho tinh thần sảng khoái.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh; kích thích cho máu huyết lưu thông khắp phần đầu và cơ thể, làm tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ. Tiếp đó, ấn lên các huyệt đạo vùng lưng như huyệt Thân trụ… sẽ có hiệu quả làm tiêu trừ chứng nhức mỏi toàn thân.

▼ HUYỆT THẬN DU


- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt quan trọng trong việc tiêu trừ chứng đau nhức vùng thắt lưng.

- Vị trí: Nằm ở eo lưng, ngang với đầu xương sườn thấp nhất, hai huyệt đối xứng và cách xương sống chừng 1,5 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chóm người về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh; làm tiêu trừ chứng đau nhức ở vùng thắt lưng và cả lưng. Cũng dùng phưong pháp ấy bấm lên các huyệt vùng bụng như huyệt Chí thất... càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ


- Tác dụng: Ngoài khả năng tiêu trừ nhức mỏi của chân còn làm tăng sức hoạt động toàn cơ thể.

- Vị trí: Nằm phía ngoài xương ống chân, phía dưới đầu gối chừng ba đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ giữa hai chân người bệnh, hai tay ôm hai bắp chân dưới, đầu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Túc tam lý của người bệnh, tiêu trừ không chỉ chứng nhức mỏi đôi chân, mà cả toàn thân. Đối với bệnh đã thành mạn tính, dùng liệu pháp châm cứu huyệt đạo này cũng hiệu quả. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, ấn vào huyệt này để tự chữa trị cho mình.

▼ HUYỆT DŨNG TUYỀN


- Tác dụng: Tiêu trừ mỏi mệt toàn thân, giảm stress.

- Vị trí: Nằm giữa gót trước lòng bàn chân, ngay chỗ lõm giữa cơ gan chân trong và cơ gan chân ngoài.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, co hai cảng chân để đưa cao hai bàn chân lên; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bán tay đỡ má ngoài chân người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Dũng tuyền; giúp cho máu huyết lưu thông, tiêu trừ chứng nhức mỏi, hàn lạnh chân và giảm stress. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự ấn lên Huyệt đạo ấy để chữa trị cho mình.

▼ HUYỆT CƯ LIÊU


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi ở chân và vùng thắt lưng.

- Vị trí: Hai huyệt hai bên ở phía trước bụng và hơi thấp hơn hai đầu khớp xương hông.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm người về phía mặt người bệnh, hai tay ôm hai đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vào hai huyệt Cư liêu của người bệnh để trị liệu. Kết hợp với biện pháp massage, xoa bóp nhẹ nhàng từ huyệt đạo ấy xuôi xuống chân càng thêm hiệu quả.

▼ HUYÊT ÂN MÔN (CÒN GỌI LÀ HUYỆT YÊN MÔN)


- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc chữa trị chứng phù chân do đau nhức.

- Vị trí: Nằm phía dưới điểm trung tâm mặt sau đùi gần một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ giữa hai chân người bệnh, hai tay ôm hai bên đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Ân môn cùa người bệnh để trị liệu.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Triệu chứng của bệnh cao huyết áp là huyết áp tối đa cao trên 160 mmHg, hoặc huyết áp tối thiểu cao trên 95 mmHg liên tục xảy ra, thỉnh thoảng cảm thấy bị sung huyết hoặc toàn thân mỏi mệt, nôn nao khó chịu, đầu đau nhức, hai bả vai tê mỏi. Điều khá nguy hiểm là cho đến khi bệnh đã khá nặng mà rất nhiều bệnh nhân vẫn không tự phát hiện ra.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Khi đầu đau buốt, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê liệt, buồn nôn, tức ngực khó thở thì nhất thiết phải điều trị theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra, khi gặp các trường hợp: mệt mỏi kéo dài, đầu bị sung huyết, vùng cổ và vai nhức mỏi thì cần tiến hành trị liệu lên các huyệt đạo có quan hệ. Quan trọng nhất là phải tiêu trừ chứng phù nề phía sau đầu và nhức mỏi cổ; thứ đến là phải phòng ngừa hiện tượng tay chân hàn lạnh, để tránh sung huyết nửa thân trên. Các huyệt đạo quan trọng cần phải trị liệu là Bách hội ở trên đầu; Thiên trụ, Thiên đỉnh ở cổ; Nội quan, Hợp cốc ở tay; Tam lý, Dũng tuyền, Nội dũng tuyền ở chân.... Ngoài những huyệt đạo ấy thì ấn lên huyệt Kiên tỉnh, các huyệt Quyết âm du đến Thận du ở lưng và Đại cự ở bụng... cũng rất có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BÁCH HỘI


- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu tiêu trừ các chứng đau đầu, nặng đầu.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu ở phía sau hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhè nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh sẽ tiêu trừ cảm giác nôn nao khó chịu toàn cơ thể; rất hiệu quả chữa trị chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt buôn nôn do huyết áp không bình thường gây nên.

▼ HUYỆT HỢP CỐC


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nôn nao khó chịu hoặc cảm giác mất hết sức lực.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay của người trị liệu nắm lấy cổ tay người bệnh như tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, không chỉ tiêu trừ chứng đau đầu, nặng đầu, nôn nao khó chịu, cảm giác mất hết sức lực mà còn trị liệu chứng xuất huyết đáy mắt do cao huyết áp gây nên.

▼ HUYỆT THẬN DU


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau nhức vùng lưng và eo.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng hai đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, tiêu trừ chứng đau nhức lưng và vùng eo lưng. Tiến hành bấm huyệt kết hợp với massage từ huyệt Quyết âm du, Tâm du, Can du cho đến Thận du sẽ càng hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN ĐỈNH


- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu điều tiết tuần hoàn khí huyết, tiêu trừ chứng nhức mỏi vùng cổ và vai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng hai bên và nằm thấp hơn yết hầu một đốt ngón tay, sát sau cơ cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau lưng người bệnh, một tay giữ vai người bệnh, còn đâu ngón trỏ của tay kia ấn và day nhẹ lên huyệt Thiên đỉnh của người bệnh. Đây là huyệt đạo phân bổ rất nhiều mạch máu và dây thần kinh liên kết buồng tim với đầu, là huyệt đạo trọng yếu điều tiết sự tuần hoàn khí huyết, giải trừ chứng nhức mỏi vùng cổ và vai.

▼ HUYỆT NỘI DŨNG TUYỀN


- Tác dung: Có tác dụng làm giảm tình trạng cao huyết áp.

- Vị trí: Nằm trong lòng bàn chân, ngay chỗ lõm phía dưới khối cơ gan chân trong, trên đường thẳng nối ngón cái với gót chân, cách đầu ngón chân cái chừng 1/3 chiều dài bàn chân.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm sấp, co hai cẳng chân, đưa hai bàn chân lên; người trị liệu dùng hai nắm đấm của mình thay nhau gõ nhẹ 100 lần lên huyệt Nội dũng tuyền sẽ làm giảm tình trạng cao huyết áp.

- Người bệnh có thể ngồi trên ghế, dùng biện pháp ấy đề tự chữa trị. Dùng ngón tay cái day ấn mạnh xung quanh huyệt Dũng tuyên sẽ có tác dụng thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Có một số người tuy ăn uống đầy đủ nhưng thể trạng không béo lên được, thậm chí còn quá gầy; thông thường mà nói, nguyên nhân là do dạ dày, đường ruột bị bệnh hoặc thần kinh có vấn đề, trong số đó có một số mắc bệnh nội tạng mạn tính.

Ngược lại, có một số người lại quá béo; mà nguyên nhân chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng mất cân bằng, ăn uống quá nhiều hoặc vận động quá ít. Những người quá béo thì dễ có triệu chứng của xơ cứng động mạch, cao huyết áp hoặc bệnh tim đi kèm; do đó cần phải hết sức chú ý.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Đối với những người quá gầy, thì cần phải điều chỉnh chức năng tiêu hóa yếu kém của dạ dày và ruột bằng cách trị liệu lên các huyệt Vị du, Tỳ du ở lưng, Đại cự ở bụng và Túc tam lý, Địa cơ... ở chân... Đối với những trường hợp do bệnh thần kinh mà ăn uống quá yế, thể trạng suy nhược thì thực hiện trị liệu lên huyệt Thận du ơ vùng eo lưng để tăng cường sức hoạt động cho toàn cơ thể.

Đối với những người quá béo thì cần tiến hành trị liệu lên các huyệt đạo ở lưng và ở chân, đồng thời tiến hành xoa bóp nhẹ nhàng các huyệt đạo dọc theo vùng bụng sẽ mang lại hiệu quả. Tiến hành xoa bóp theo kiểu cuốn chiếu từ buồng tim xuôi theo xương sườn phía trong cho đến bụng phía dưới; hoặc xoa bóp massage từ huyệt Kỳ môn đến huyệt Quan nguyên. Đối với người mà mỡ đùi, chân quá nhiều thì kích thích lên huyệt Thừa sơn cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Tăng cường thể lực và sinh lực đối với người quá gầy ốm do không ăn uống được vì bệnh thần kinh.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm vùng hông và đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Thận du của người bệnh; giải trừ sự căng thẳng vùng eo lưng, tăng cường thể lực và sức hoạt động của toàn bộ cơ thể. Để nâng cao chức năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa, tiến hành trị liệu các huyệt đạo Vị du và Tỳ du... nơi lưng; xoa bóp các huyệt đạo từ lưng cho đến eo hông sẽ rất hiệu quả.

XOA BÓP ĐỂ LÀM TAN LỚP MỠ BỤNG

Để người bệnh năm ngửa, phối hợp với nhịp thở ra của người bệnh; người trị liệu từ từ bấm các huyệt từ vùng tim đến vùng bụng người bệnh; kế đó xoa bóp, chà xát nhiều lần từ lồng ngực men theo mạn xương sườn cho đến cuối, với vùng bụng béo tròn, quá to lại càng phải tăng cường xoa bóp nhiều hơn nữa. Các phương pháp trị liệu này người bệnh có thề tự mình tiến hành được, cần luyện thành thói quen thực hiện hàng ngày trước khi đi ngủ.

Cũng có thể dùng ngón tay cái và một ngón tay khác bóp vê lớp mỡ chung quanh rốn nhiều lần; hoặc tiến hành xoa bóp liên tục hết vùng bụng bên này lại tiếp sang vùng bụng bên kia và ngược lại... cũng có hiệu quả.

1. Để ngưòi bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay úp lên nhau, đặt lên bụng người bệnh, dùng các ngón tay đẩy nhẹ lớp mỡ bụng của bệnh nhân về giữa rốn rồi buông tay ra, lặp lại động tác ấy nhiều lần.

2. Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay úp lên nhau, đặt vào một bên hông người bệnh, mũi bàn tay như cái mái chèo nhịp nhàng xoa bóp lách dần về phía trước.

3. Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay úp lên nhau, mũi tay như mái chèo nhịp nhàng xoa bóp lách dần về phía trước từ vùng rốn cho đến hết hông; lặp lại động tác ấy nhiều lần.

▼ HUYỆT THỪA SƠN

- Tác dụng: Có hiệu quả mang lại sự thon chắc cho cẳng chân người quá nhiều mỡ ở đùi và chân.

- Ví trí: Nằm trên đường trung tâm phía sau cảng chân, ngay phía dưới cơ bụng chân (bắp cẳng chân).


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm lấy cẳng chân, lòng hai ngón tay cái củng lúc ấn lên huyệt Thừa sơn của người bệnh trong thời gian chừng mấy giây, rồi thôi; lặp lại động tác ấy vài ba lần. Nếu người bệnh quá béo, chân quá nhiều mỡ thì làm rung động bắp chân hoặc xoa bóp kích thích cũng có hiệu quả; kiên trì thực hiện các động tác trên thì đôi chân sẽ thon thả trở lại. 

I. NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG

Hiện tượng rất khó ngủ, không thể ngủ sâu, rất dễ tỉnh giấc... là triệu chứng của bệnh mất ngủ. Nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh này là do tâm thần bất an, thần kinh quá căng thẳng, lo lắng hoặc quá nóng nảy, bực bội. Trong các trường hợp này không chỉ có mất ngủ mà còn kèm theo các triệu chứng nhức lưng mỏi cổ.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Cách chữa trị chủ yếu là làm cho toàn bộ cơ thể thả lỏng, thư giãn một cách tự nhiên. Để tiêu trừ các triệu chứng ấy thì massage thật tỉ mỉ lên các huyệt Thiên trụ ở cổ, và ấn lên các huyệt đạo từ Cách du đến Can du, Thận du ở lưng. Ấn huyệt bách hội trên đỉnh đầu còn tiêu trừ được chứng chóng mặt, hoa mắt do bệnh mất ngủ gây nên. Tiến hành ấn huyệt và nhẹ nhàng massage các huyệt đạo từ Cưu vĩ ở ngực đến Quan nguyên ở bụng cũng có hiệu quả. Xoa bóp nhiều lần huyệt Dũng tuyền trong lòng bàn chân, hoặc dẫm lòng bàn chân lên vỏ chai bia nhiều lần cũng cùng hiệu quả. Khi mất ngủ vì tay chân hàn lạnh thì cần bấm thêm các huyệt Dương trì ở tay, Tam âm giao ở chân. Nếu bệnh đã trở thành mạn tính thì tiến hành châm cứu lên các huyệt đạo ấy sẽ thu được hiệu quả càng lớn.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau nhức, mỏi mệt của cổ, đem lại sự thanh thản cho tâm tính.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm chặt hai bên đầu và đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Thiên trụ của người bệnh, làm tiêu trừ cảm giác nhức mỏi vùng cổ do bệnh mất ngủ gây ra. Đồng thời, tiến hành xoa bóp lưng thật tỉ mỉ bắt đầu từ huyệt Thiên trụ, sẽ làm giảm hẳn sự mỏi mệt, đau nhức trên toàn cơ thể.

▼ HUYỆT CƯU VĨ

- Tác dụng: Trị liệu chứng suy nhược thần kinh vì tâm tính nóng nảy, bức xúc do bệnh mất ngủ liên tục gây ra.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới đầu xương ức chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh đùi người bệnh, hai bàn tay ôm hai bên hông và đầu hai ngón tay cái chống lên nhau ấn xuống huyệt Cưu vĩ của người bệnh, làm tiêu trừ chứng suy nhược thần kinh vì tâm tính nóng nảy bức xúc do bệnh mất ngủ liên tục gây ra.  

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN

- Tác dụng: Giải trừ chứng mất ngủ và chứng hàn lạnh.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới rốn chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay úp lên nhau, dùng mũi ngón tay giữa ấn lên huyệt Quan nguyên người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng mất ngủ và hàn lạnh thân thể. Người bệnh có thể tự trị liệu bằng cách: trước khi ngủ, nằm ngửa trên giường, hít thở thật sâu, thật đều, hai tay nhẹ nhàng xoa bóp vùng dưới xương sườn và xung quanh huyệt Quan nguyên.

▼ HUYỆT CÁCH DU

- Tác dụng: Điều hòa hệ thống hô hấp và tuần hoàn để mang lại giấc ngủ bình thường.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía dưới và bên trong hai xương bả vai, đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 7 chừng 1,5 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay đè lên lưng và đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Cách du của người bệnh, có hiệu quả điều hòa hô hấp và tuần hoàn, làm dịu cơn sốt, chứng khó thở, thân thể nhức mỏi, hàn lạnh, mang lại giấc ngủ bình thường.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau nhức, mỏi mệt toàn thân, giúp ngủ ngon.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để ngưòi bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Thận du của người bệnh, làm tiêu trừ nhức mỏi vùng eo lưng và đau nhức lưng, giúp cho giấc ngủ ngon lành; cũng rất hiệu quả trong việc trị liệu chứng mất ngủ do hàn lạnh nửa phần thân dưới.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHỐNG BUỒN NGỦ

Phục hồi giấc ngủ bình thường cho người bị bệnh mất ngủ là điều quan trọng nhất của việc chữa bệnh mất ngủ. Ngược lại, những lúc làm việc hoặc lái xe thì tuyệt đối không thể ngủ; nhưng nếu bỗng nhiên cơn buồn ngủ xuất hiện thì phải xử lý như thế nào? Việc đầu tiên là lập tức ngừng ngay công việc hoặc dừng xe lại, tiến hành trị liệu các huyệt đạo mà tự bản thân mình có thể thực hiện được để phục hồi sự tỉnh táo tinh thần. Ấn lên huyệt Bách hội trên đầu; Thiên trụ, Phong tri ở cổ và các huyệt Tinh minh, Đồng tử liêu, Thái dương ở quanh mắt, sẽ có hiệu quả làm cho mắt tỉnh táo lại. Gõ nhẹ lên vùng eo, hoặc dùng đầu ngón tay cái ấn lên huyệt Thận du, huyệt Cưu vĩ ở ngực hoặc Cự khuyết ở vùng tim có hiệu quả điều chỉnh quy luật hoạt động của chức năng thần kinh, giải trừ cảm giác buồn ngủ, phục hồi trạng thái tỉnh táo. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Một trong những lý do làm chân tê dại là do ngồi một tư thế quá lâu, khiến cho sự tuần hoàn của máu huyết bị tắc nghẽn gây nên. Nhưng nếu không vì một lý do khác thường nào mà lại cảm thấy tê dại từ vùng thắt lưng cho đến chân; những lúc uốn, vặn mình cảm thấy vùng lưng rất đau đớn hoặc khi giữ thẳng đầu gối đưa cao chân lên thì phía sau đùi bị đau nhói... ta có thể nghĩ ngay đến bệnh đau thần kinh tọa. Thần kinh tọa tức là thần kinh của nửa phần dưới; khi thần kinh tọa bị bị bệnh nặng thì dễ dẫn đến cơ bắp suy thoái hoặc da thịt đôi chân bị tê dại mất cảm giác; đó là những triệu chứng điển hình của bệnh, cần chú ý đến.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Để người bệnh nằm sấp, tập trung giữ gìn ấm áp cho vùng thắt lưng rồi cẩn thận kích thích lên các huyệt đạo từ Tam tiêu du, Thận du, Chí thất đến Thái dương du, Bàng quang du...; tiếp đó ấn lên các huyệt Thừa phù, Ân môn cho đến Thừa sơn ở chân kết hợp với massage, càng có hiệu quả cao. Chuyển người bệnh qua tư thế nằm ngửa, tiến hành ấn lên các huyệt Ngũ khu, Cự liêu, Túc tam lý, Giải khê, Dương lăng tuyền, Huyền chung. Kiên trì, thực hiện liệu pháp huyệt đạo sẽ có hiệu quả khắc phục cảm giác đau đớn, chứng hàn lạnh thân thể, giúp tăng cường thể chất, khả năng phòng ngừa triệu chứng đau nhức, tê dại vùng eo lưng và đôi chân.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT NGŨ KHU

- Tác dụng: Khắc phục chứng hàn lạnh đau nhức vùng thắt lưng và chân tê dại.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên hai chỗ lồi phía trước khớp xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm vê phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Ngũ khu của người bệnh, có hiệu quả khắc phục triệu chứng đau nhức vùng thắt lưng do bị hàn lạnh, quá mỏi mệt và hông đùi đau nhức do đau dây thần kinh.

▼ HUYỆT CƯ LIÊU

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau nhức vùng hông đùi dẫn đến đau chân.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ở phía trước và hơi thấp hơn hai đầu xương hông, nằm trên nếp gấp giữa đùi và bụng dưới, thấp hơn huyệt Ngũ khu chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Cư liêu của người bệnh, có hiệu quả khắc phục triệu chứng đau nhức nửa thân bên dưới và chân bị co giật, đau nhức. Kết hợp với việc ấn lên các huyệt đạo từ huyệt Cư liêu xuống đùi, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết nửa thân dưới lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng đau nhức vùng eo lưng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên eo lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả thúc đẩy máu huyết nửa thân dưới lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ đau nhức vùng eo và tình trạng tê bại đôi chân.

▼ HUYỆT ÂN MÔN (CÒN GỌI LÀ YÊN MÔN)

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau nhức và tê bại chân.

- Vị trí: Nằm phía dưới điểm trung tâm của mặt sau đùi gần một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ giữa hai cẳng chân người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Ân môn của người bệnh, đồng thời lấy huyệt Ân môn làm trung tâm, tiến hành ấn lên các huyệt đạo xung quanh phía sau đùi, có hiệu quả khắc phục triệu chứng đau nhức, tê dại đôi chân.

▼ HUYỆT CHÍ THẤT

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng nhức mỏi, tê bại vùng lưng và nữa thân bên dưới.

- Vị trí: Hai huyệt nằm đối xứng và cách Đốc mạch chừng bốn đốt ngón tay, ngang xương sườn cuối cùng bên ngoài huyệt Thận du chừng hơn hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên eo lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và từ từ day lên hai huyệt Chí thất của người bệnh, có hiệu quả khắc phục triệu chứng nhức mỏi, tê bại vùng eo và nửa thân dưới.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Tiêu trừ triệu chứng nhức mỏi chân.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới đầu gối chừng ba đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ giữa hai cẳng chân người bệnh hai bàn tay nắm bên dưới hai bắp chân, đầu hai ngón tay cái day ấn mạnh lên hai huyệt Túc tam lý, kết hợp với việc bóp và day quanh huyệt đạo ấy, có hiệu quả tiêu trừ triệu chứng nhức mỏi chân. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự day ấn huyệt Túc tam lý để chữa trị cho bản thân mình.

▼ HUYỆT GIẢI KHÊ

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau nhức, tê bại từ cổ chân cho đến mũi ngón chân.

- Vị trí: Nằm gần giữa khớp cổ chân phía trước, hơi lệch về mắt cá chân ngoài.

- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bàn tay nắm gót chân, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Giải khê của người bệnh, có hiệu quả khắc phục triệu chứng đau nhức, tê mỏi và bại cứng từ cổ chân đến mũi chân. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đau vùng thắt lưng có nhiều loại, có triệu chứng như: thường xuyên có những cảm giác khó chịu, đau nhức âm ỉ hoặc đột nhiên bùng phát cơn đau dữ dội, lan truyền cả lên lưng và xuống chân. Những người khỏe mạnh bị đau vùng thắt lưng là do tư thế vận động không đúng, quá mạnh, hoặc làm việc quá sức; đau vùng thắt lưng cũng thường xảy ra đối với những người cao tuổi hoặc phụ nữ trong những ngày hành kinh. Ngoài ra, chứng đau thần kinh toạ, biến dạng cột sống, đau lưng cấp tính hoặc một số bệnh nội tạng… cũng là các nguyên nhân gây nên hiện tượng đau vùng thắt lưng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết phải giữ gìn cho lưng và eo được ấm áp, sau đó dùng đầu ngón tay cái ấn lên các huyệt đạo Tam tiêu giao, Thận du đến Quan nguyên du, Bàng quang du… để tiêu trừ sự căng thẳng và vùng eo. Có một số huyệt đạo sẽ gây đau đớn khi tác động lên nó, do đó không nên day ấn quá mạnh mà chỉ được phép thực hiện chậm rãi nhẹ nhàng mà thôi.

Đau vùng thắt lưng có quan hệ: với cơ bụng, vì thế cũng cần phải tác động lên các huyệt Trung quản, Thiên khu kết hợp với massage vùng bụng, để tăng thêm hiệu quả. Triệu chứng đau chân do ảnh hưởng của bệnh đau vùng thắt lưng thì day ấn lên các huyệt đạo Túc tam lý, Khâu khư, Huyết hải, Âm lăng tuyền, Tam âm giao... sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TAM TIÊU DU

- Tác dụng: Khắc phục sự lan truyền triệu chứng tê dại từ eo lên lưng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ nhất của eo lưng chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên eo, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tam tiêu du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác nhức mỏi, đau đớn và tê dại từ eo lên đến lưng. Kết hợp với việc massage tỉ mỉ dọc theo cột sống từ huyệt đạo này đến huyệt Bàng quang du, hiệu quả càng cao.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng chủ yếu để khắc phục cảm giác nhức mỏi eo lưng và tăng cường thể lực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác nhức mỏi eo lưng và tăng cường thể lực. Cần lưu ý là phái giữ ấm vùng eo và lưng, khi đau đớn dữ dội thì không nên day ấn huyệt quá mạnh. Với huyệt Chí thất cũng thực hiện tương tự.

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN DU

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau nhức hoặc tê bại vùng eo và nửa thân dưới.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống eo lưng dưới cùng (đốt sống eo thứ 5) chừng 2 đốt ngón tay, ngay chính giữa hai huyệt Đại tràng du và Tiểu tràng du.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn nhẹ nhàng lên hai huyệt Quan nguyên du của người bệnh, sẽ tiêu trừ cảm giác nhức mỏi, đau đớn, tê bại vùng eo và nửa thân dưới.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Thúc đầy máu huyết vùng eo lưu thông tuần hoàn, khắc phục chứng đau eo lưng do hàn lạnh gây nên.

- Vị tri: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và các Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

-Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh để kích thích máu huyết vùng eo lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng đau nhức vùng eo do bị hàn lạnh gây nên

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng bụng điều chỉnh tư thế không bình thường do đau vùng eo tạo nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chỉ hai đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, ba ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, dùng mũi ngón giữa cùng lúc ấn lõm lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh kết hợp với việc massage xung quanh rốn, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Tiêu trừ căng thẳng cơ vùng trước bụng.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, hai bàn tay chồng lên nhau, dùng mũi ngón tay giữa nhẹ nhàng ấn lên huyệt Trung quản của người bệnh, làm tiêu trừ sự căng thẳng cơ bắp vùng bụng do đau eo lưng gây nên. Kết hợp với việc massage xung quanh rốn, càng thêm hiệu quả.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.