Hiển thị các bài đăng có nhãn huyet bang quang du. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bắp cẳng chân đột nhiên bị co gân, dân gian gọi là “Chuột rút", làm cho người bệnh cảm thấy đau nhức dữ dội, cơ bắp co thắt lại, cứng đờ. Nguyên nhân gây nên triệu chứng này là do nằm, ngồi một tư thế quá lâu bỗng đột ngột đứng lên, bị hàn lạnh đột ngột hoặc do bơi lội, vận động quá sức, làm cho cơ bắp quá mệt mỏi...

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi gặp triệu chứng nhẹ, thì một tay người trị liệu giữ chặt chân không bị co gân xuống sàn nhà, còn tay kia thì nắm gốc ngón chân cái trên chân bị đau của người bệnh, nhẹ nhàng lay động qua lại nhiều lần đợi cho cơn đau nhức, dùng cách ấy tác động lên gân cổ chân của chân bị co gân. Sau đó ấn lên các huyệt Dũng tuyền hoặc Thái khê, Âm lăng, Túc tam lý bấm lên các huyệt đạo ở vùng eo lưng như Bàng quang du là nơi tập trung các dây thần kinh liên hệ đến chân, rất có hiệu quả. Đến khi chứng co giật đã giảm hẳn, ấn lên các huyệt Ân môn, Ủy trung, Thừa cân, Thừa sơn... Những người hay bị chuột rút thì hàng ngày tự ấn huyệt trị liệu hoặc châm cứu sẽ có hiệu quả rất tốt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Chế ngự sự co giật của thần kinh tọa, giúp cho việc trị liệu chuột rút bắp chân.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh, là huyệt đạo nằm trên đường đi của thần kinh tọa, nên có quan hệ đối với sự co giật của chân và eo lưng, có hiệu quả khắc phục chứng bắp chân bị chuột rút.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Ngăn ngừa triệu chứng co gân bắp chân.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu cầm bắp chân người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Túc tam lý; kết hợp với việc hăgng ngày ấn lên các huyệt Thừa cân, Thừa sơn sẽ có hiệu quả ngăn ngừa chứng co gân bắp chân (chuột rút) của người thường hay bị bệnh này. Châm cứu cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT THỪA CÂN

- Tác dụng: Khắc phục chứng co gân bắp chân.

- Vị trí: Nằm ngay điểm giữa đường thẳng nối từ gót chân lên giữa khuỷu chân phía sau đầu gối.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ dưới chân người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay cầm hai bên bắp chân, đầu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Thừa cân của người bệnh, có hiệu quả khắc phục chứng co gân bắp chân (chuột rút). Liệu pháp này chỉ được thực hiện khi triệu chứng co gân bắp chân đã giảm nhẹ. Khi cơn đau chưa dứt, chỉ cho phép dùng liệu pháp massage.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đau vùng thắt lưng có nhiều loại, có triệu chứng như: thường xuyên có những cảm giác khó chịu, đau nhức âm ỉ hoặc đột nhiên bùng phát cơn đau dữ dội, lan truyền cả lên lưng và xuống chân. Những người khỏe mạnh bị đau vùng thắt lưng là do tư thế vận động không đúng, quá mạnh, hoặc làm việc quá sức; đau vùng thắt lưng cũng thường xảy ra đối với những người cao tuổi hoặc phụ nữ trong những ngày hành kinh. Ngoài ra, chứng đau thần kinh toạ, biến dạng cột sống, đau lưng cấp tính hoặc một số bệnh nội tạng… cũng là các nguyên nhân gây nên hiện tượng đau vùng thắt lưng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết phải giữ gìn cho lưng và eo được ấm áp, sau đó dùng đầu ngón tay cái ấn lên các huyệt đạo Tam tiêu giao, Thận du đến Quan nguyên du, Bàng quang du… để tiêu trừ sự căng thẳng và vùng eo. Có một số huyệt đạo sẽ gây đau đớn khi tác động lên nó, do đó không nên day ấn quá mạnh mà chỉ được phép thực hiện chậm rãi nhẹ nhàng mà thôi.

Đau vùng thắt lưng có quan hệ: với cơ bụng, vì thế cũng cần phải tác động lên các huyệt Trung quản, Thiên khu kết hợp với massage vùng bụng, để tăng thêm hiệu quả. Triệu chứng đau chân do ảnh hưởng của bệnh đau vùng thắt lưng thì day ấn lên các huyệt đạo Túc tam lý, Khâu khư, Huyết hải, Âm lăng tuyền, Tam âm giao... sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TAM TIÊU DU

- Tác dụng: Khắc phục sự lan truyền triệu chứng tê dại từ eo lên lưng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ nhất của eo lưng chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên eo, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tam tiêu du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác nhức mỏi, đau đớn và tê dại từ eo lên đến lưng. Kết hợp với việc massage tỉ mỉ dọc theo cột sống từ huyệt đạo này đến huyệt Bàng quang du, hiệu quả càng cao.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng chủ yếu để khắc phục cảm giác nhức mỏi eo lưng và tăng cường thể lực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác nhức mỏi eo lưng và tăng cường thể lực. Cần lưu ý là phái giữ ấm vùng eo và lưng, khi đau đớn dữ dội thì không nên day ấn huyệt quá mạnh. Với huyệt Chí thất cũng thực hiện tương tự.

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN DU

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau nhức hoặc tê bại vùng eo và nửa thân dưới.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống eo lưng dưới cùng (đốt sống eo thứ 5) chừng 2 đốt ngón tay, ngay chính giữa hai huyệt Đại tràng du và Tiểu tràng du.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn nhẹ nhàng lên hai huyệt Quan nguyên du của người bệnh, sẽ tiêu trừ cảm giác nhức mỏi, đau đớn, tê bại vùng eo và nửa thân dưới.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Thúc đầy máu huyết vùng eo lưu thông tuần hoàn, khắc phục chứng đau eo lưng do hàn lạnh gây nên.

- Vị tri: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và các Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

-Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh để kích thích máu huyết vùng eo lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng đau nhức vùng eo do bị hàn lạnh gây nên

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng bụng điều chỉnh tư thế không bình thường do đau vùng eo tạo nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chỉ hai đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, ba ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, dùng mũi ngón giữa cùng lúc ấn lõm lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh kết hợp với việc massage xung quanh rốn, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Tiêu trừ căng thẳng cơ vùng trước bụng.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, hai bàn tay chồng lên nhau, dùng mũi ngón tay giữa nhẹ nhàng ấn lên huyệt Trung quản của người bệnh, làm tiêu trừ sự căng thẳng cơ bắp vùng bụng do đau eo lưng gây nên. Kết hợp với việc massage xung quanh rốn, càng thêm hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Phù thũng tức là biểu hiện tình trạng thành phần nước tích tụ nhiều một cách dị thường trong các tổ chức của cơ thể, nhất là các tổ chức dưới da; thực ra thì đối với những người khỏe vẫn có hiện tượng phù thủng nhẹ khi trong người quá mệt mỏi máu huyết lưu thông không được thông suốt. Nếu nguyên nhân là chứng cao huyết áp hoặc đau tim gây nên thì phù thũng xuất hiện tại những phần cuối của thân thể, còn nếu do bệnh đau thận hoặc hệ tiết niệu gây nên thì xuất hiện trên mặt và những phần mềm của cơ thể.

Ngoài phủ thũng, bệnh đau thận còn có các triệu chứng khác như lượng nước tiểu và số lần đi tiểu khác xa so với lúc cơ thể khỏe mạnh, thân thể uể oải mỏi mệt, nhiều lúc còn đi tiểu ra máu hoặc nước tiểu như lòng trắng trứng (đái A-bu-min).

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi mặt bị phù thũng thì ấn lên huyệt Khúc trì và Hợp cốc trên tay, nếu chân bị phù thi ấn lên huyệt Túc tam lý, Trúc tân, Tam âm giao, Thái khê ở chân. Nếu do huyết áp bất bình thường thì ấn lên các huyệt Bách hội và Thiên trụ trên đầu sẽ có hiệu quả. Để khắc phục các triệu chứng đặc biệt của bệnh đau thận thì lấy các huyệt Thủy phân, Thủy đạo, Trung quản vùng bụng và Thận du, Bàng quang du trên eo lưng làm trung tâm, tiến hành ấn lên các huyệt đạo ấy và các huyệt xung quanh chúng, kết hợp với massage toàn bộ. Nếu có cảm giác ê ẩm mệt mỏi thì day ấn lên huyệt Dũng tuyền ở lòng bàn chân sẽ giúp khắc phục được.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Khắc phục tình trạng toàn thân mỏi mệt của bệnh đau thận.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái day ấn và massage lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh, để khắc phục những triệu chứng của bệnh đau thận, làm cho thân thể hết uể oải mệt mỏi.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng của thân thể và tinh thần, tăng cường sức sống cho cơ thể.

- Vị tri: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái từ từ ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả trong việc làm thư giãn sự căng thẳng của thân thể và tinh thần, khắc phục cảm giác uể oải mệt mỏi, tăng cường sức sống cho cơ thể.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt quan trọng để chữa trị bệnh hệ tiết niệu, khắc phục chứng đái dát.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh và massage toàn bộ vùng eo, đặc biệt có hiệu quả khắc phục chứng đái dắt và các triệu chứng khác của bệnh đường tiết niệu.

▼ HUYỆT THỦY ĐẠO

- Tác dụng: Thúc đẩy các chức năng điều tiết thải lượng nước dư thừa trong cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 4 đốt ngón tay (đối xứng qua huyệt Trung cực)

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, 1 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, mũi tay, hơi hướng về phía rốn, ấn vừa đủ mạnh lõm lên lớp mỡ bụng phía bên trên hai huyệt Thủy đạo người bệnh, là huyệt đạo quan trọng để điều tiết lượng nước trong co thể, thúc đẩy việc thải lượng nước dư thừa trong cơ thể, khắc phục triệu chứng phù thũng.

▼ HUYỆT THỦY PHÂN

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng có hiệu quả đặc biệt trong việc điều tiết lượng nước trong cơ thể, khắc phục chứng phù thũng của bệnh đau thận.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn hơn một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trưóc, hai tay chống lên nhau, ba ngón tay giữa khép chặt, dùng lực vừa phải ấn thẳng xuống huyệt Thùy phân, là huyệt đạo quan trọng chữa trị bệnh đau thận, khống chế lượng nước trong cơ thể, khắc phục triệu chứng nước quá nhiều gây phù thũng. Dùng liệu pháp châm cứu lên huyệt đạo này cũng có hiệu quả cao.

▼ HUYỆT TRUNG CỰC

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh của hệ tiết niệu và chứng đái dắt.I

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, ở phía dưới rốn chui 4 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, ba ngón tay giữa khép chặt, mũi tay hơi hướng về rốn, ấn vừa đủ mạnh, làm lõm lớp mỡ bụng bên trên huyệt Trung cực của người bệnh để khắc phục các triệu chứng của hệ tiết niệu và chứng đái dát.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Viêm bàng quang và viêm niệu đạo đa phần là do nhiễm vi khuẩn gây nên, ngoài ra còn có thể do bí đái quá lâu hoặc vùng eo lưng bị hàn lạnh. Triệu chứng của nó khá đa dạng, bao gồm thường hay mắc đi tiểu nhiều lần, khi đi tiểu cảm thấy đau, có khi nước tiểu lẫn máu, đi tiểu rồi vẫn mắc tiểu, đi tiểu mà nước tiểu không ra... Trong trường hợp viêm bàng quang cấp tính sẽ kèm theo triệu chứng bị lạnh ác tính và sốt cao.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Điều cần chú ý trước tiên là phải giữ ấm vùng eo lưng, rồi từ từ tiến hành ấn lên các huyệt đạo có hiệu quả chữa trị bệnh mạn tính từ huyệt Thận du, Chí thất cho đến Bàng quang du, tiếp đó ấn vừa đủ mạnh lên các huyệt đạo Quan nguyên, Đại cự, Thủy phân, Thủy đạo, Đại hách ở vùng bụng người bệnh sẽ có hiệu quả. Trường hợp bệnh cấp tính nhưng ở mức độ nhẹ thì tiến hành liệu pháp huyệt đạo một cách từ từ, chậm, kỹ lưỡng lên các huyệt Trung cực ở bụng và Xung môn ở háng trong thời gian 4-5 phút, sẽ khắc phục được. Đối với trường hợp bệnh mạn tính thì dùng liệu pháp châm cứu, rất tốt. Trường hợp đi tiểu không ra thì ấn lên các huyệt Bách hội trên đầu, Đại chùy trên cổ, Thái xung ở chân sẽ có hiệu quả. Nếu nửa thân dưới bị hàn lạnh nghiêm trọng thì cần phải day ấn lên các huyệt đạo ở chân.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng yếu, rất hiệu quả trong việc chỉnh chức năng thận, khắc phục sự căng thằng và mệt mỏi của cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt nằm đối xứng và cách Đốc mạch chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phướng pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái từ từ ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, làm thư giãn sự căng thẳng và mệt mỏi của cơ thể, điều chỉnh chức năng thận, tăng cường sinh lực cho cơ thể.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc chữa trị chứng đái dát.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên mông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh rồi nhẹ nhàng massage toàn bộ eo lưng, rất có hiệu quả chữa trị chứng đái dốc.

▼ HUYỆT THỦY ĐẠO

- Tác dụng: Điều chỉnh lượng nước trong cơ thể và chức năng bài tiết, khắc phục các triệu chứng bệnh ở hệ tiết niệu.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dứới rốn chừng 4 đốt ngón tay (đối xứng qua huyệt Trung cực).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, mũi tay hơi hướng về phía rốn, ấn vừa đủ mạnh làm lõm lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thủy đạo của người bệnh, là huyệt đạo quan trọng để điều tiết lượng nước trong cơ thể, điều chỉnh chức năng cơ quan bài tiết.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Cùng với huyệt Bách hội phát huy hiệu quả cao trong việc khắc phục triệu chứng đi tiểu không ra.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái tay kia ấn hơi mạnh lên huyệt Đại chùy và day ấn vùng xung quanh huyệt đạo ấy, cùng lúc ấn lên huyệt Bách hội, có hiệu quả cao, khắc phục chứng bí tiểu giúp cho bài tiết nước tiêu dễ dàng.

▼ HUYỆT TRUNG CỰC

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng khắc phục mọi triệu chứng của bệnh hệ tiết niệu và chứng đái dắt.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, ở phía dưới rốn chừng 4 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía truớc, hai bàn tay chống lên nhau, 3 ngón tay giữa khép chặt, ấn vừa đủ mạnh thẳng xuống làm lõm lớp mỡ bụng bên trên huyệt Trung cực của người bệnh, có hiệu quả trong việc khắc phục mọi triệu chứng của bệnh hệ tiết niệu và chứng đái dắt.

▼ HUYỆT THÁI XUNG

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh do bệnh hệ bài tiết bị ác tính gây nên.

- Vị trí: Nằm trên chỗ gồ lên của mu bàn chân, nơi giữa và cách kẽ hai ngón chân cái và ngón thứ hai chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Huyệt đạo này có hiệu qủa như huyệt Đại chùy trong việc khắc phục triệu chứng đi tiểu không ra. Hàng ngày kiên trì, liên tục day ấn hoặc châm cứu lên huyệt đạo này, có hiệu quả khắ phục chứng hàn lạnh ác tính hóa do viêm bàng quang hoặc viêm niệu đạo gây nên. Kích thích lên huyệt xung cùng với các huyệt Tam âm giao ở chân, lại càng có hiệu quả cao, nhất là trong việc khắc phục; hàn lạnh đôi chân

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đái dầm tức là triệu chứng đái trên giường trong lúc ngủ, nếu như trẻ đã qua 3-4 tuổi mà vẫn còn đái dầm thì đa phần là do thần kinh. Những trẻ em hay đái dầm thì mông và chân hàn lạnh, cho nên có thể nói đái dầm là một triệu chứng của bệnh hàn lạnh ở trẻ em.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước khi trẻ đi ngủ nên hạn chế uống nước, nếu trẻ đái dầm thì nhất thiết không được la mắng, sử dụng liệu pháp huyệt đạo để khắc phục. Ấn nhẹ lên các huyệt đạo mà trung tâm là Quan nguyên, Thủy phân, Trung cực ở trước bụng, Thận du, Bàng quang du ở eo, càng nhiều lần càng hiệu quả. Vì các em còn bé nên khi đốt cứu cần sử dụng biện pháp gián tiếp hoặc tránh quá nóng. Ngoài các huyệt đạo ấy thì việc kích thích lên các huyệt Bách hội, Kiên tĩnh có tác dụng điều chỉnh cơ năng toàn thân; kích thích lên các huyệt đạo ở chân có hiệu quả khắc phục chứng hàn lạnh ở chân và mông trẻ em.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết khu vực mông lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng hàn lạnh từ eo xuống nửa thân dưới do bệnh đái dầm gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên hai huyệt Thận du cùng với hai huyệt Chí thất bên ngoài nó, có hiệu quả trong việc thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, khắc phục sự căng thẳng vùng eo và chứng hàn lạnh nửa thân dưới của trẻ bị bệnh đái dầm.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh đường tiết niệu và chứng đái dầm

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay..

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai tay ôm hai bên mông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ lên hai huyệt Bàng quang du của trẻ, nếu kết hợp với việc massage nhẹ nhàng toàn bộ vùng eo, thì hiệu quả trong việc khắc phục các chứng bệnh đường tiết niệu và đái dầm càng cao.

▼ HUYỆT THỦY PHÂN

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng yếu điều chỉnh lượng nước trong cơ thể.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm ngửa; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay úp chồng lên nhau, ba ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt lại, đầu ngón tay giữa ấn nhẹ thẳng xuống huyệt Thủy phân của trẻ. Việc châm cứu và bấm huyệt lên các huyệt Trung cục, Quan nguyên, cùng với huyệt đạo này sẽ cho hiệu quả cao trong việc điều chỉnh lượng nước trong cơ thể, khắc phục bệnh đái dầm.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Triệu chứng của thời kỳ đầu là bài tiết nước tiểu khó khăn, không đủ sức để tống nước tiểu ra ngoài, thời gian đi tiểu rất lâu, số lần đi tiểu rất nhiều, thường xuất hiện ở nam giới từ độ tuổi trung niên trở lên. Khi bệnh nặng, thì lượng nước tiểu bài tiết được ngày càng ít đi, làm cho bàng quang càng phình to ra, chức năng thận suy yếu hẳn đi, có thể dẫn đến nước tiểu nhiễm độc. Căn bệnh này cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến chứng liệt dương; vì thế cần phải hết sức lưu ý.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Lấy các huyệt đạo Trung cực, Đại hách ở bụng làm trung tâm để thực hiện liệu pháp huyệt đạo, cùng với việc ấn lên các huyệt Thủy đạo, Khúc cốt để phục hồi chức năng bài tiết nước tiểu, Hoang du, Quan nguyên để tăng cường sinh lực cho cơ thể. Các huyệt đạo Can du trên lưng, Thận du, Mệnh môn, Bàng quang du ở eo là những huyệt đạo có hiệu quả cao trong việc trị liệu các triệu chứng bệnh hệ tiết niệu và điều chỉnh cơ năng toàn thân vì thế cũng được chăm sóc tỉ mỉ. Nhằm cải thiện, nâng cao chức năng cơ quan sinh dục nam thì tiến hành ấn huyệt hoặc châm cứu kích thích lên các huyệt Thượng liêu, Trung liêu, Hạ liêu và Thứ liêu ở lưng, Lãi câu, Thái xung ở chân sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TRUNG CỰC

- Tác dụng: Có hiệu quả khắc phục các triệu chứng bệnh hệ tiết niệu, đi tiểu khó khăn do bệnh phì đại tuyến tiền liệt gây nên.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, ở phía dưới rốn chừng 4 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay chồng úp lên nhau, ba ngón tay giữa khép chặt lại, ấn vừa đủ mạnh lõm xuống lớp mỡ bụng bên trên huyệt Trung cực của người bệnh, có hiệu quả khắc phục các triệu chứng bệnh hệ tiết niệu và bài tiết nước tiểu khó khăn do chứng phì đại tuyến tiền liệt gây nên.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Khắc phục chứng đái dắt do bệnh ở hệ tiết niệu gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cúng lúc ấn lên hai huyệt Bàng quang du của người bệnh và nhẹ nhàng xoa bóp vùng eo lưng, có hiệu quả đặc biệt trong việc trị liệu các triệu chứng bệnh ở hệ tiết niệu, và chứng đái dắt.

▼ HUYỆT THÁI XUNG

- Tác dụng: Giúp cho việc bài tiết nước tiểu dễ dàng.

- Vị trí: Nằm trên chỗ gồ lên của mu bàn chân, ngay giữa và cách kẽ hai ngón chân cái và ngón thứ hai chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế cao, hai chân thả lỏng; hai bàn tay người trị liệu nắm má ngoái hai bàn chân, đầu ngón tay cái day ấn lên huyệt Thái xung của người bệnh, cùng với các huyệt đạo khác ở chân để khắc phục triệu chứng hàn lạnh hai chân, phòng ngừa bệnh ác tính do triệu chứng hàn lạnh của bệnh hệ tiết niệu gây nên

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.