Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt thái khê. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Có rất nhiều triệu chứng, như toàn thân choáng váng lảo đảo, mất thăng bằng khi quá mệt mỏi hoặc đau đầu chóng mặt vì bị bệnh. Nguyên nhân chủ yếu của chứng đau đầu chóng mặt là do khí huyết lưu thông không được bình thường, tức là khi bệnh cao huyẽt áp, huyết áp thấp, xơ cứng động mạch xảy ra... thì dễ đau đầu chóng mặt. Triệu chứng “choáng váng chóng mặt" còn do tuyến dịch Lim-pha bên trong lỗ tai tuần hoàn không tốt gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Trước hết, ấn nhiều lần lên các huyệt Bách hội, Khiếu âm, Giác tôn, Ế phong trên đầu và các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Hoàn cốt ở cổ... để phục hồi sự lưu thông tuần hoàn của khí huyết. Đối với chứng chóng mặt hoa mắt mạn tính thì châm cứu vào các huyệt Thiên trụ và Phong trì rất hiệu quả.

- Ngoài ra, ấn mạnh lên các huyệt Kiên tỉnh, Tâm du, Can du, Thận du, Cưu vĩ, Trung quản, Hoang du; hoặc ấn nhiều lần lên các huyệt Thái khê, Túc tam lý ở chân, Khúc Trì huyệt ở tay…cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHIẾU ÂM


- Tác dụng: Kích thích cho máu huyết phần đầu tuần hoàn và lưu thông.

- Vị trí: Hai huyệt hai bên đầu, nằm ngay sau lỗ tai.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngổi thẳng; người trị liệu đứng phía sau, dùng đầu hai ngón tay trỏ ấn mạnh lên hai huyệt Khiếu âm của người bệnh; sau đó lại tiếp tục ấn lên các huyệt Ê phong, Giác tôn xung quanh tai sẽ giúp cho máu huyết phần đầu tuần hoàn lưu thông tốt; tiêu trừ chứng ù tai, nặng tai, nghễnh ngãng.

▼ HUYỆT PHONG TRÌ


- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc tiêu trừ chứng đau đầu chóng mặt và cảm giác khó chịu trên đầu.
- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, hai đầu ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Phong trì, có hiệu quả giải trừ chứng đau đầu chóng mặt, hoa mắt và các cảm giác khó chịu trong đầu.


▼ HUYỆT BÁCH HỘI


- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc chữa trị chứng đau đầu, ù nặng tai.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm cùa đường thẳng nối hai tai và đường thằng giữa hai lông máy ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu đứng sau lưng, hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đầu, ù tai, nặng tai và cảm giác khó chịu toàn thân.

▼ HUYỆT TÂM DU


- Tác dung: Rất hiệu quà trong việc chữa trị chứng đau đầu chóng mặt do máu huyét tuân hoàn không lưu thông, choáng váng khi đứng lên đột ngột (hiện tượng rỗi loạn tiên đinh).

- VỊ tri: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chửng 1,5 đốt ngón tay, nàm phía trong xương bá vai.

- Phưong pháp trị liệu: Đề người bệnh nàm sấp; người trị liệu quỷ bên hông người bệnh, chóm vé phia trước, hai bòn tay ôm hai bên lưng, đâu hai ngón tay cái án lên hai huyệt Tâm du cùa ngưòi bệnh, kich thích máu huyẽt lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng đau đâu chóng mặt. Két họp với việc ấn lên các huyệt Kiên tinh, Can du, Thận du sẽ càng hiệu quà.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ


- Tác dụng: Giài trù chứng đau đâu chóng một vò cám giác tâm thân bân logn do bệnh gây nên.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mắt cá chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nàm ngửa, hơi dang hai chân; người trị liệu quỷ phía dưói chân người bệnh, hai tay nắm hai cồ chân, đáu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Thái khê của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đáu chóng một và cám giác tâm thán bán loạn; có hiệu quà chứa trị các chứng bệnh do máu huyết lưu thông tuân hoán không tót gây nên. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN 

Chứng ù tai có nhiều triệu chứng biểu hiện như: trong tai luôn luôn có những âm thanh sắc nhọn, chói lói vang lên nhức buốt, hoặc có những âm thanh rất nhỏ cứ vang lên rin rít, líu ríu liên tục... Sở dĩ có hiện tượng ấy là vì màng nhĩ bị viêm hoặc tai trong, tai giữa bị bệnh; cũng có thể do bệnh huyết áp, cơ thể và tinh thần quá mệt mỏi (stress) hoặc giả do sự thay đổi của áp suất không khí gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi bị bệnh ù tai thì trọng điểm chữa trị là tác động lên 4 huyệt đạo quan trọng: Thính cung, Giác tôn, Khiếu âm, Ế phong xung quanh tai. Trước tiên tỉ mỉ ấn lên các huyệt đạo ấy, tiếp đó ấn lên các huyệt Thiên trụ và Phong trì trên cổ. Lấy hai huyệt Thiên trụ và Phong trì làm một cạnh đáy vẽ một tam giác đều có đỉnh nằm phía dưới. Điểm đỉnh ấy tuy không là một huyệt đạo nhưng là điểm có quan hệ mật thiết tới việc điều chỉnh chứng bệnh ù tai (gọi là Điểm điều chỉnh ù tai); dùng kỹ thuật bấm huyệt tác động lên điểm đó cũng đem lại hiệu quả tích cực. Ngoài ra, việc kích thích lên các huyệt Bách hội, Hàm yếm trên đáu; Thái khê trên chân cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT GIÁC TÔN

- Tác dụng: Làm giảm nhẹ chứng ù tai và khắc phục chứng tê cứng vùng đầu và cổ.

- Vị trí: Nằm sát mí tóc phía bên trên vành tai.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng lòng đầu hai ngón tay trỏ cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Giác tôn của ngưòi bệnh trong vòng từ 3 đến 5 giây, tức là ấn cho đến khi- trong tai cảm thấy bị kích thích thì ngưng lại, cứ tiếp tục như thế nhiêu lần sẽ khắc phục được tình trạng vùng đầu và cổ bị tê cứng, giàm hẳn chứng ù tai. Ấn tiếp lên các huyệt Ế phong, Thính cung và Khiếu âm xung quanh tai càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Rất có hiệu quả trong việc trị liệu chứng ù tai và tê cứng cơ cổ.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ co lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phưong pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm chặt hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh; cùng với cách ấy, ấn lên huyệt Phong trì bên cạnh tai rồi ấn liên tiếp các huyệt Thiên trụ, Phong trì và Điềm điều chỉnh ù tai, sẽ thu được kết quả cao.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết lưu thông tuân hoàn, có hiệu quả trong việc trị liệu chứng ù tai do bệnh huyết áp gây ra.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mắt cá chân trong.

- Phương pháp trị liệu:
Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, tay nắm cổ chân, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Thái khê của người bệnh, kích thích cho máu huyết lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng ù tai do huyết áp bất bình thường gây nên

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bớt, tàn nhang là một dạng trầm lắng của sắc tố da, thường xuất hiện phía trên lông mày, gò má, mũi, môi... tức là những nơi mà ánh sáng mặt trời dễ chiếu tới. Bớt, tàn nhang có thể là do một lọai bệnh nào đó gây nên, cũng có thể do dùng hóa chất, dược phẩm không phù hợp với thành phần cấu tạo của da, nó cũng liên quan liên quan đến thể chất của mỗi người. Các bớt nâu cũng có thể sinhh ra là do tính di truyền của những cơ thể quá mẫn cảm trước ánh nắng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Phương pháp huyệt đạo không thể loại trừ những vết bớt hoặc tàn nhang trong một thời gian ngắn, đặc trưng có thể điều chỉnh được tình trạng sức khỏe cơ thể, giúp đẩy nhanh quá trình chữa trị tự nhiên của da. Trước hết ấn lên huyệt Thận du ở eo lưng kết hợp ấn huyệt và massage lên các huyệt khác ở eo và lưng sẽ có hiệu quả. Tiếp đó áp dụng các biện pháp ấy với huyệt Đản trung ở ngực và các huyệt đạo khác ở bụng. Dùng phương pháp châm cứu với các huyệt đạo ấy cũng rất hiệu quả. Huyệt Thái khê ở chân và các huyệt ở tay cũng có tác dụng điều chỉnh tình trạng cơ thể.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng của cơ thể, điều chỉnh tình trạng cơ thể để nâng cao hiệu lực tự chữa trị của da.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón cái từ từ ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh, có hiệu quả trong việc làm thư giãn sự căng thẳng của cơ thể, giúp nâng cao hiệu lực tự chữa trị của da.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Tăng cường sức khỏe cho cơ thể, giúp khắc phục dễ dàng các bệnh ngoài da.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, mũi tay hướng về yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung của người bệnh, giúp điểu chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, tăng cường sức khỏe cơ thể, giúp việc chữa trị các bệnh ngoài da thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng giúp khắc phục nhanh các hiện tượng dị thường của da.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mắt cá chân trong.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế cao, thả lỏng hai chân; hai bàn tay người trị liệu nắm cổ chân trước của người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Thái khê, để điều chỉnh trạng thái cơ thể, giúp cho da tự khắc phục nhanh những triệu chứng bất thường. Thường ngày kiên trì kích thích lên huyệt đạo này là một yếu quyết để tự chữa trị. 

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.