Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt kiên tĩnh. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bị ngứa, da bị đỏ hoặc là nồi những nốt mẩn ngứa; khi bị mẩn ngứa nặng thì da sẽ bị sưng đỏ, lở loét, phát sốt. Nếu không chịu đựng nổi sự ngứa mà cào, gãi mạnh thì sẽ làm cho da bị tổn thương, chảy máu, mưng mủ, trở nên ác tính. Nguyên nhân của bệnh mẩn ngứa và mề đay thì có rất nhiều, không chỉ vì da bị kích thích trực tiếp gây nên mà có khi còn do thức ăn, thuốc uống, cơ thể quá mỏi mệt, sự thay đổi khác thường của ánh nắng, nhiệt độ... liên quan tới; những người cơ thể quá mẫn cảm, dễ bị dị ứng thường hay bị mắc các chứng bệnh này.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bất kể chỗ nào trên thân thể mà bị mẩn ngứa thì cũng đều phải kích thích lên các huyệt đạo ở vùng lưng và bụng để chữa trị. Nếu sử dụng liệu pháp đốt cứu thì hiệu quả còn cao hơn. Nếu bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay trên mặt thì ấn lên các huyệt Bách hội, Thiên trụ, Kiên ngung; nếu ngứa ở vùng tay thì ấn lên các huyệt Khúc trì, Dương trì, Thủ tam lý. Nếu ngứa ở vùng vai hoặc ngực thì ấn lên các huyệt Trung quản, Kiên tĩnh; nếu ngứa ở chân thì ấn thêm lên các huyệt đạo ở chân như huyệt Thái khê...; huyệt Hợp cốc trên tay có hiệu quả đối với mọi trường hợp. Trị liệu chứng nối mề đay do dị ứng, tác động lẽn huyệt Đại chùy ở cổ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT BÁCH HỘI TẠ

- Tác dụng: Là huyệt đạo đầu tiên được kích thích để trị bệnh mẩn ngứa và mề đay trên một.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đâu, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Bách hội của người bệnh cùng với các huyệt Thiên trụ, Kiên ngung hoặc châm cứu lên huyệt Bách hội, để trị các chứng nổi mẩn ngứa, mề đay trên một rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh ngoài với người có thể chất dễ bị dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái tay kia day ấn lên huyệt Đại chùy của người bệnh đang bị chai cứng, làm cho nó mềm mại, để khắc phục triệu chứng bệnh ngoài da của người dễ bị dị ứng. Châm cứu cũng rất có hiêu quả. 

▼ HUYỆT KIÊN TĨNH

- Tác dụng: Rất có hiệu quả trong việc chữa trị bệnh nổi mẩn ngứa nặng và nổi mề đay.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm hai vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Kiên tĩnh của người bệnh. Sử dụng liệu pháp châm cứu hiệu quả càng cao. Nếu như tại huyệt đạo này cũng bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay, vì nhiệt cứu mà mưng mủ hoặc lở loét thì phải dán cao mềm, đợi cho lở loét khói hẳn mới được thực hiện tiếp. 

▼ HUYỆT DƯƠNG TRÌ

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc trị liệu chứng mẩn ngứa, nổi mề đay ở tay.

- Vị trí: Nằm gần chính giữa khớp cổ tay trên mu bàn tay hơi lệch về phía ngón cái.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía dưới cổ tay, đầu ngón tay cái gộp lại, ấn mạnh lên huyệt Dưong trì của người bệnh hoặc đốt cứu lên huyệt đạo này rất có hiệu quả trong việc trị liệu bệnh mẩn ngứa, mề đay ở tay. Nếu đốt cứu mà làm cho da bị mưng mủ, lở loét thì nhất thiết phải chờ cho vết thương lành hẳn mới được thực hiện tiếp.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ

- Tác dụng: Khắc phục chứng nổi mề đay.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mặt cơ chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế, thà lỏng hai chân; hai tay người trị liệu nắm cổ chân trước, đầu ngón tay cái gập lại, ấn mạnh lên huyệt Thái khê của người bệnh. Đối với người dễ bị nổi mề đay thì hàng ngày xoa bóp, day ấn lên huyệt Thái khê và các huyệt Dương trì ở tay, Tam âm giao ở chân, rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa và chữa trị.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt có hiệu quả trị liệu bệnh mẩn ngứa, nổi mề đay khắp mọi nơi trên cơ thể.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ khuỷu tay người bệnh, tay kia nắm bàn tay theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, hoặc châm cứu có hiệu quả chữa trị đặc biệt đối với mọi vùng cơ thể bị mẩn ngứa hoặc mề đay.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Người từ hơn 40 đến trên 50 tuổi thường hay cảm thấy nhức mỏi hai vai, gọi chính xác là triệu chứng "Viêm khớp xương vai" (còn gọi là Vai năm mươi) và nó khác với bệnh đau nhức vai thông thường. Nó bắt đầu từ hiện tượng bả vai có cảm giác nặng nề, ê mỏi, rồi chẳng bao lâu sau, chỉ cần vận động hơi mạnh hai vai là đã cảm thấy đau nhức. Khi bệnh nặng, các cơ bả vai bị teo lại, chỉ cần đè nhẹ lên vai là đã cảm thấy hết sức đau đớn hoặc gân cốt xung quanh vùng vai bị tê cứng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bệnh Viêm khớp xương vai thường có triệu chứng kèm theo là hàn lạnh hai bả vai, với biệt danh là "Vai đông kết"; vì thế, trước khi thực hiện các liệu pháp huyệt đạo, massage nhất thiết phải dùng khăn nóng chườm đắp và xoa lau nhẹ nhàng từ cổ cho đến khắp hai bờ vai; lúc thường ngày cũng cần luôn giữ ấm vai, để phòng ngừa vai bị hàn lạnh. Khi tiến hành liệu pháp huyệt đạo để chữa trị bệnh Viêm khớp xương vai cần tập trung tác động lên các huyệt đạo trước và sau vùng vai như: Kiên tỉnh, Kiên ngung, Nhu hội, Tí nhu, Vân môn, Thiên tông... Đối với chứng nhức mỏi vai thì áp dụng liệu pháp đốt cứu cũng có hiệu quả cao.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quả cao trong việc tiêu trừ đau nhức bờ vai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay giữ hai vai người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn và day mạnh lên hai huyệt Kiên tỉnh của người bệnh, có hiệu quả cao tiêu trừ đau nhức bả vai. Người bệnh có thể dùng đầu ngón trỏ tay trái ấn lên huyệt Kiên tỉnh trên vai phải và đầu ngón trỏ tay phải ấn lên huyệt Kiên tỉnh vai trái của mình để tự chữa bệnh.

▼ HUYỆT KIÊN NGUNG

- Tác dụng: Tiêu trừ đau nhức cơ tam giác bả vai.

- Vị trí: Nằm trên đầu khớp xương bờ vai ngoài, ngay chỗ lõm trên vai khi đưa thẳng cánh tay lên trên.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ cánh tay người bệnh, đầu ngón tay cái của bàn tay kia ấn mạnh lên huyệt Kiên ngung của người bệnh, làm tiêu trừ đau đớn cơ tam giác bả vai; kết hợp với việc massage từ giữa ngực dọc bên dưới xương quai xanh cho đến huyệt đạo này, càng phát huy hiệu quả.

▼ HUYỆT NHU HỘI

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau bả vai, cánh tay trên và triệu chứng không thể giơ cao cánh tay.

- Vị trí: Nằm trên cánh tay, ngay chỗ lõm ở bờ vai sau, phía dưới đầu xương vai chừng ba đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liêu giữ cánh tay người bệnh, đầu ngón cái của bàn tay kia ấn mạnh lên huyệt Nhu hội của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng đau cơ tam giác bả vai và nhức mỏi cánh tay trên; kết hợp với việc day ấn lên huyệt đạo này sẽ giúp khắc phục tình trạng cánh tay không thể giơ cao.

▼ HUYỆT VÂN MÔN

- Tác dụng: Xúc tiến hoạt động của bả vai, giúp cánh tay vận động lên xuống dễ dàng.

- Vị trí: Nằm phía dưới đầu xương quai xanh, ở chỗ lõm sát bên ngoài khớp xương vai, cách Nhâm mạch chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Một bàn tay người trị liệu đỡ lưng người bệnh, đầu các ngón tay trỏ và giữa của tay kia ấn mạnh lên huyệt Vân môn của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ đau nhức khớp vai cánh tay, kích thích sự hoạt động của cơ bả vai, làm cho cánh tay đưa lên xuỗng dễ dàng thuận lợi. Ấn thêm lên huyệt Trung phủ ở phía dưới huyệt Vân môn thì hiệu quả càng cao.

▼ HUYỆT TÍ NHU

- Tác dụng: Tiêu trừ đau cánh tay trên.

- Vị trí: Nằm ở đoạn cuối cơ tam giác của bả vai (cơ delta), cách khuỷu tay 7 đốt ngón tay, gần giữa và phía ngoài cánh tay trên.

- Phương pháp trị liệu: Một tay ngưòi trị liệu nắm cánh tay người bệnh, đầu ngón cái của tay kia ấn mạnh lên huyệt Tí nhu của người bệnh, làm tiêu trừ đau nhức cánh tay. Ngoài việc bấm huyệt thì việc massage, nắn bóp cánh tay từ trên xuống dưới cũng có hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT THIÊN TÔNG

- Tác dụng: Tiêu trừ đau nhức khi giơ cao cánh tay.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua cột sống, nằm gần chính giữa xương bả vai.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai tay dang ngang; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên sườn người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên tông; làm tiêu trừ triệu chứng đau đớn khi giơ cao cánh tay. Kết hợp với việc ấn lên các huyệt Khúc viên và Phách hộ trên xương vai, hiệu quả càng cao. 

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.