Hiển thị các bài đăng có nhãn huyet tam am giao. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Thân thể mỏi mệt, mất sức mà không rõ nguyên nhân, tuy ăn uống vẫn đầy đủ chất nhưng ngày càng phù thủng, nước tiểu nhiều, luôn khát nước, đó chính là triệu chứng của bệnh đái tháo đường.

- Nguyên nhân chính gây nên bệnh đái tháo đường là vì chất insulin do tụy tiết ra không đủ để biến tất cả thành phần đường trong cơ thể thành năng lượng. Ngoài ra thì uống rượu quá nhiều, quá lao lực, chịu quá nhiều áp lực hoặc quá béo phì… cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Nếu chỉ dựa vào liệu pháp bấm huyệt thì không thể trực tiếp thúc đẩy tụy tiết ra nhiều chất insulin; vì thế liệu pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ, với mục đích là giúp cho chức năng tụy hoạt động tốt, làm giảm bớt các triệu chứng của đái tháo đường.

- Để thực hiện mục đích ấy, ấn lên hai huyệt Tỳ du trên lưng; Tam âm giao, Địa cơ của chân… sẽ có hiệu quả. Để thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan nội tạng, tiến hành ấn lên các huyệt từ Can du đến Vị du, Thận du; từ Trung quản đến Thiên khu, Đại cự. Để trị liệu chứng toàn thân nhức mỏi, tâm thành hoang mang bấn loạn thì ấn huyệt Thiên trụ trên đầu. Trị chứng tay chân bủn rủn, tê mỏi thì bấm các huyệt Khúc trì, Âm lăng tuyền, Túc tam lý…

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TỲ DU


- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, để khắc phục các triệu chứng của bệnh đái tháo đường.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 11 chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Tỳ du của người bệnh, để thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, khắc phục các triệu chứng của bệnh đái tháo đường. Kết hợp ấn lên huyệt Vị du phía dưới huyệt Tì du, có tác dụng điều chỉnh chức năng hoạt động của dạ dày, giúp trị liệu càng hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN KHU


- Tác dụng: Thúc đầy chức năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa và hệ thống tiết niệu.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh đùi người bệnh, chồm vế phía trước, cả ba ngón tay trỏ, giữa và vô danh (ngón tay đeo nhẫn) trên hai bòà tay người trị liệu khép chặt với nhau, dùng sức vừa phải cùng lúc ấn lún vào lớp mỡ bụng phía trên huyệt Thiên khu của người bệnh, có hiệu quả thúc đẩy sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa và hệ thống tiết niệu. Ấn thêm lên các huyệt Thủy phân và Thủy đạo quanh huyệt Thiên khu sẽ có hiệu quả trị liệu chứng đái rắt, đái nhiều.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ:


- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác khó chịu, đau cổ họng, luôn khát nước.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Lòng bàn tay người trị liệu đỡ khuỷu tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập vào ấn mạnh vào huyệt Khúc trì của người bệnh; có hiệu quả trị liệu các triệu chứng đau cổ họng; đặc biệt là chứng đau rát cổ họng, luôn khát nước và cảm giác khó chịu do bệnh đái tháo đường gây nên.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ:


- Tác dụng: Điều chỉnh chức năng hoạt động của Vị Tràng (dạ dày và ruột).

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người điều trị quỳ bên đùi người "bệnh, chồm về phía trước, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vừa đủ mạnh lên hai huyệt Đại cự của người bệnh; có hiệu quả điều chỉnh chức năng hoạt động của Vị Tràng; kết hợp massage từ huyệt Trung quản tới huyệt Quan nguyên sẽ càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ:


- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác toàn thân mệt mỏi và tinh thần hoảng loạn do bệnh đái tháo đường gây ra.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài 2 thớ cơ lớn và đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ; kích thích máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng đầu đau nhức, toàn thân nhức mỏi, khó chịu, tâm thần hoảng loạn... do bệnh đái tháo đường gây nên.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO:


- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng tụy, khắc phục các triệu chứng của bệnh nội tạng.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.


- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, bàn tay úp xuống nắm lấy chặt cẳng chân, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Tam âm giao, có hiệu quả thúc đẩy chức năng hoạt động của tụy, khắc phục các chứng bệnh nội tạng như suy nhược dạ dày... Ấn thêm huyệt Địa cơ cáng có hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Thân thể chỉ hơi vận động thì vùng thắt lưng đã đau nhói hoặc tê dại, đó là do cột sống vùng thắt lưng bị biến dạng. Có triệu chứng ấy là vì thần kinh tủy sống chạy trong các đốt xương cột sống, khi gặp các đốt xương bị lão hóa bỗng có xu hướng thoát ra ngoài, làm cho điểm tiếp xúc các đốt sống tại đó phải gồ lên theo. Vì vậy triệu chứng biến dạng xương sống (còng lưng) thường hay phát sinh ở những người cao tuổi.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Tuy liệu pháp huyệt đạo không thể chữa được chứng biến dạng cột sống lưng, nhưng có thể làm dịu cảm giác đau nhức, tê dại, giúp cho sinh hoạt thường ngày được thuận lợi. Trước tiên dùng khăn ấm xoa lau lên lưng để làm thư giãn sự căng thẳng, tiếp đó tỉ mỉ tiến hành ấn lên các huyệt từ Thứ liêu đến Ân môn, Thừa sơn trên eo lưng đồng thời ấn thêm lên huyệt Tam âm giao trên chân. Biến dạng cột sống lưng cũng làm cho cơ bụng suy nhược, tư thế thân thể không tốt làm cho vùng eo lưng đau nhức, vì thế cần ấn lên các huyệt Hoang du (Dục du), Đại cự, Quan nguyên... để giúp cho cơ bụng khỏe mạnh.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THỨ LIÊU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh của eo lưng.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên lỗ sau xương cùng thứ 2 ở dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay.

-Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn vừa đủ mạnh lên hai huyệt Thứ liêu của người bệnh, có hiệu quả làm thư giãn sự căng thẳng vùng eo lưng. Chú ý khi thực hiện liệu pháp huyệt đạo đối với các bệnh vùng eo lưng không nên dùng sức quá mạnh.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh và đau nhức từ eo lưng xuống chân.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai cổ chân, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao, rồi ấn tiếp lên huyệt Âm lăng tuyền, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT ÂN MÔN

- Tác dụng: Làm giảm sự đau nhức và tê dại vùng lưng.

- Vị trí: Nằm phía dưới điểm trung tâm của mặt sau đùi gần một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ giữa hai cẳng chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai bên đùi, đầu hai ngón tay cái cùng lúc từ từ ấn mạnh lên huyệt Ân môn và giữ như thế trong 3-4 giây rồi từ từ giảm dần, lặp lại như thế 3-4 lần hiệu quả trị liệu. Cũng tiến hành liệu pháp như thế đối với các huyệt đạo nằm sau đùi và trên mông

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đối với những người khỏe mạnh, sau khi ăn no, nhất là khi ăn quá nhiều thì dạ dày sẽ bị căng phồng rất khó chịu. Khi dạ dày không khoẻ thì ruột bị sẽ bị tích hơi và làm cho bụng dưới căng ra (trướng bụng) hoặc trong bụng có tiếng lục bục (sôi bụng); ngoài ra, khi bị bí đại tiện hoặc phụ nữ bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh cũng làm cho bụng dưới căng ra. Nếu vì các nguyên nhân như ăn nhiều mà bụng dưới căng to một cách khác thường thì phải đặc biệt lưu ý vì rất có thể do một căn bệnh nào đó đã làm cho khoang bụng bị tích nước, căng lên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu tình trạng trướng bụng không quá nghiêm trọng thì trị liệu bằng liệu pháp huyệt đạo rất hiệu quả. Trước hết, dùng lòng đầu ngón tay cái từ từ lần lượt ấn lên các huyệt theo thứ tự từ Đại tràng du trên lưng cho đến các huyệt đạo vùng eo để tiêu trừ sự căng thẳng vùng lưng; tiếp đó tiến hành ấn và massage lên các huyệt Trung quản, Đại cự, Quan nguyên. Huyệt Tam âm giao ở chân cũng cần được day ấn đặc biệt chu đáo. Khi trị liệu các huyệt đạo vùng trước bụng cần thực hiện một cách thận trọng và chính xác, không được dùng sức quá mạnh.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng cơ quan tiêu hóa.

-Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, từ từ ấn hơi mạnh lên huyệt Trung quản, kết hợp với massage vùng bụng, rất hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng của cơ quan tiêu hóa.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Thúc đẩy hoạt động của cơ bụng, trị liệu bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa.

-Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

-Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lún vào lớp mỡ bên trên hai huyệt Đại cự của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả nâng cao chức năng cơ bụng, chữa trị bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa.

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng trướng bụng do bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa gây nên.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới rốn chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, ấn mũi tay lún vào lớp mỡ bên trên huyệt Quan nguyên của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng trướng bụng do bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa gây nên. Kết hợp massage theo hình số 8 xung quanh huyệt Trung quản, cảng phát huy tác dụng.

▼ HUYỆT TỲ DU

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng Vĩ Tràng giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 11 chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tỳ du của người bệnh, có hiệu quả thúc đẩy sự hoạt động của chức năng Vị Tràng, dạ dày tiết dịch vị đầy đủ giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Cũng dùng cách ấy ấn tiếp lên hai huyệt Vị du phía dưới nó để tăng cường hiệu quả.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Đặc biệt có hiệu quả khắc phục chứng trướng bụng của phụ nữ do bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, chốm về trước, hai bàn tay nắm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao của người bệnh, có hiệu quả đặc biệt tiêu trừ chứng trướng bụng của phụ nữ do bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh. Liệu pháp châm cứu lên huyệt đạo này cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của ruột để khắc phục triệu chứng sôi bụng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chứng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ 4 phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại tràng du của người bệnh, kích thích sự hoạt động của chức năng ruột, tiêu trừ chứng bí đại tiện và ích bụng, sôi bụng

I. TRIỆU CHÚNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Vì thành phần nước trong phân gia tăng làm cho phân bị lỏng hóa thành đi kiết, đa phần là kiết lỵ mạn tính. Ngoài nguyên nhân chức năng ruột suy yếu hoặc niêm mạc ruột bị sự cố thường thì còn do ruột non vận động quá nhanh làm cho thức ăn đi qua ruột quá nhanh, thành phần nước trong đó không được thành ruột hấp thu, dẫn đến bị kiết. Tinh thần bị áp lực quá lớn cũng có khả năng gây nên bệnh kiết lỵ. Kiết lỵ cấp tính làm cho đau bụng dữ dội hoặc phát sốt, nôn mửa. Cũng có khi cảm cúm nặng là nguyên nhân phát sinh bệnh kiết, do đó cần phải tuân thủ sự chẩn trị của bác sĩ chuyên môn.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết tiến hành tác động lên các huyệt Đại chùy trên cổ, Đại tràng du giữa lưng và eo để điều chỉnh sự hoạt động của hệ tiêu hóa. Đối với các huyệt Trung quản, Đại cự ở vùng bụng không nên bấm huyệt mạnh mà nên massage. Các huyệt Khúc trì, Tam âm giao trên tay, chân là những huyệt đạo nâng cao chức năng hệ tiêu hóa cũng cần được tác động đến, tiến hành thật tỉ mỉ, kỹ lưỡng. Hàng ngày cần kiên trì tiến hành liệu pháp huyệt đạo nhiều lần để chữa trị và phòng ngừa bị kiết lỵ. Thực hiện châm cứu lên các huyệt đạo ấy, cũng có hiệu quả cao. Vì thời gian trị liệu lâu dài sẽ gây nên cảm giác mệt mỏi cho cơ thể, do đó cần ấn lên một số huyệt đạo trên mặt để đem lại sự dễ chịu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau đớn của người bị kiết lỵ do dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái day ấn kỹ lưỡng lên huyệt Đại chùy sẽ khắc phục được cảm giác đau đớn vùng xung quanh huyệt đạo này của người bị kiết lỵ do có thể bị dị ứng gây nên.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt như Tiểu tràng du trong việc thúc đẩy sự hoạt động chức năng đường ruột.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ tư, phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái phối hợp theo nhịp thở của người bệnh, ấn lên hai huyệt Đại tràng du. Huyệt đạo này cùng với huyệt Tiểu tràng du có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy sự hoạt động các chức năng của đường ruột, chế ngự các triệu chứng sôi bụng, khó chịu ở đường ruột do kiết lỵ gây nên.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, mũi tay hơi hướng về phía lồng ngực, ấn nhẹ lên huyệt Trung quản theo nhịp thở của người bệnh (thở ra tăng lực, hít vào giảm lực), lặp lại nhiều lần rồi sang massage vùng bụng, rất có hiệu quả trong trị liệu.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ năng đại tràng.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm khuỷu tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn mạnh lên huyệt Khúc trì là huyệt đạo chủ yếu điều chỉnh cơ năng đại tràng, có tác dụng thúc đẩy sự hoạt động chức năng hệ tiêu hóa. Cũng tiến hành cách bấm huyệt như thế lên huyệt Thủ tam lý để tăng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh cơ thể và tiêu trừ các triệu chứng không bình thưòng của chứng đau bụng dưới.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra, thả lỏng; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai cổ chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao của người bệnh. Khi thân thể bị hàn lạnh dễ dẫn đến bị kiết lỵ; kích thích lên huyệt đạo này làm cho thân thể ấm lại, tiêu trừ các triệu chứng khó chịu do đau bụng dưới gây nên. Tác động lên huyệt Túc tam lý cũng sẽ đạt được hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lún vào lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Đại cự của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả trong việc nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng không bình thường của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Phụ nữ thường mắc phải chứng hàn lạnh, phần lớn thể hiện ở cảm giác lạnh buốt vùng lưng và tay chân, có khi còn kèm theo cảm giác đau đầu hoặc bứt rứt bồn chồn, đầu sung huyết, buồn nôn, đau lưng, bụng dưới trướng và đau. Những hiện tượng này cũng đôi khi xuất hiện ngay cả đối với những người khỏe mạnh, nhưng đối với những người phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh thì các triệu chứng ấy trầm trọng hơn. Đối với phụ nữ trẻ nếu bị chứng hàn lạnh nặng thì khó có thai. Ngoài ra có một số loại bệnh phụ khoa cũng là nguyên nhân gây ra chứng hàn lạnh nửa thân dưới của phụ nữ.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Dùng khăn nóng đáp ủ ấm cả lưng, ngâm chân người bệnh trong nước ấm hoặc dùng biện pháp massage tay và chân để máu huyết lưu thông tuần hoàn; các biện pháp này cần thường xuyên thực hiện hàng ngày tại gia đình. Khi thực hiện liệu pháp huyệt đạo, một mặt phải giữ gìn cho thân thể người bệnh được ấm áp, mặt khác cần day ấn lên huyệt đạo Thứ liêu ở eo và các huyệt đạo khác vùng lưng, Tam âm giao ở chân. Nhằm thúc đẩy máu huyết ở lưng và chân lưu thông tuần hoàn thì ấn lên các huyệt Xung môn, Khí xung sẽ có kết quả cao. Nếu bụng dưới bị trướng và đau thì massage lên huyệt Thiên khu và các huyệt đạo xung quanh vùng rốn để trị liệu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng, rất hiệu quả trong việc khắc phục triệu chứng hàn lạnh, đau và trướng bụng dưới.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế cao, hai chân thả lỏng; bàn tay người trị liệu nắm cẳng chân ngoài, đầu ngón tay cái gập lại, ấn mạnh lên huyệt Tam âm giao của người bệnh, rất hiệu quả trong việc chế ngự triệu chứng hàn lạnh, sự căng thẳng, cảm giác bồn chồn bứt rứt và hiện tượng trướng, đau bụng dưới. 

▼ HUYỆT KHÍ XUNG

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng hàn lạnh.

- Vị trí: Nằm trên đùi trong tại khớp háng, chính giữa nếp nhăn chia đùi trong và cơ quan sinh dục.

Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay úp chồng lên nhau, các ngón tay khép chặt, mũi tay ấn lên huyệt Khí xung của người bệnh trong vài giây rồi đột ngột ngưng lại, cứ thế lặp lại nhiều lần, làm cho máu huyết lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng hàn lạnh. Thực hiện động tác ấy đối với huyệt Xung môn xéo phía trên nó, cũng có hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT THỨ LIÊU

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng hàn lạnh.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên lỗ sau xương cùng thứ hai, dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai bên mông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc từ từ day ấn mạnh lên hai huyệt Thứ liêu của người bệnh, và các huyệt quanh nó trên hông, có hiệu quả cao trong việc tiêu trừ sự căng thẳng vùng eo, thúc đẩy máu huyết lưu thông, khắc phục triệu chứng hàn lạnh.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Triệu chứng tuy không tránh thai mà kết hôn đã 3-4 năm vẫn chưa có thai, sinh con, e rằng rơi vào chứng không có thai. Nguyên nhân của nó có thể là do tinh trùng của người chồng không được khỏe mạnh, bất bình thường; còn ở người vợ phần lớn nguyên nhân là do buồng trứng, tử cung, hoặc hoóc-môn tiết ra không bình thường. Còn đối với những người phụ nữ mà cơ quan sinh sản nội tạng không có trở ngại nhưng vẫn không có thai chủ yếu là do thể chất quá suy nhược hoặc mắc chứng hư lạnh.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi người phụ nữ bị mắc bệnh phụ khoa thì vùng eo và chân dễ hàn lạnh, vì vậy trước tiên cần tiến hành day ấn, massage hoặc châm cứu lên các huyệt đạo ở vùng lưng và eo để khắc phục; nhất là các huyệt đạo Bào hoang, Phục lưu, Tam âm giao rất có hiệu quả trong việc tiêu trừ triệu trứng hàn lạnh nửa thân dưới, làm cho chu kỳ kinh nguyệt được điều hòa. Tiếp đó, ấn nhẹ lên các huyệt từ Trung quản đến Trung cực ở vùng bụng và tiến hành massage vùng bụng dưới cũng như dọc theo cột sống vùng eo để tăng cường hiệu quả trị liệu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BÀO HOANG

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh vùng eo, nâng cao thể chất của người khó mang thai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch, nằm phía ngoài hai chỗ lõm trên đốt xương cùng thứ hai từ trên xuống chừng 3 đốt ngón tay (bên ngoài huyệt Bàng quang du hơn một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bán tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Bào hoang của người bệnh, có hiệu quả trong khắc phục triệu chứng nhức mỏi hoặc hàn lạnh… vùng eo lưng. Trước khi tiến hành ấn huyệt massage, phải ủ ấm nửa phần thân dưới, để nâng cao thể chất của người khó mang thai.

▼ HUYỆT PHỤC LƯU

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết tuần hoàn tiêu trừ chứng hư lạnh và nguyên nhân khó mang thai.

- Vị trí: Nằm phía sau và trên mắt cá chân trong chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai cẳng chân đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Phục lưu của người bệnh, đồng thời day ấn lên các huyệt đao khác ở chân, có hiệu quả cao trong việc thúc huyết trên chân lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ triệu chứng hàn lạnh.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Chế ngự triệu chứng hàn lạnh nửa thân dưới, khắc phục các cảm giác khó chịu vùng bụng dưới.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, chồm về phía truớc, hai bàn tay nắm hai cẳng chân trước, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao, làm thư giãn cảm giác bụng dưới bị bó chặt, đặc biệt có hiệu quả trong việc khắc phục chứng hư lạnh cơ thể và ngăn ngừa biến chứng ác tính cho người bị bệnh phụ khoa.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.