Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt phong trì. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Có rất nhiều triệu chứng, như toàn thân choáng váng lảo đảo, mất thăng bằng khi quá mệt mỏi hoặc đau đầu chóng mặt vì bị bệnh. Nguyên nhân chủ yếu của chứng đau đầu chóng mặt là do khí huyết lưu thông không được bình thường, tức là khi bệnh cao huyẽt áp, huyết áp thấp, xơ cứng động mạch xảy ra... thì dễ đau đầu chóng mặt. Triệu chứng “choáng váng chóng mặt" còn do tuyến dịch Lim-pha bên trong lỗ tai tuần hoàn không tốt gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Trước hết, ấn nhiều lần lên các huyệt Bách hội, Khiếu âm, Giác tôn, Ế phong trên đầu và các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Hoàn cốt ở cổ... để phục hồi sự lưu thông tuần hoàn của khí huyết. Đối với chứng chóng mặt hoa mắt mạn tính thì châm cứu vào các huyệt Thiên trụ và Phong trì rất hiệu quả.

- Ngoài ra, ấn mạnh lên các huyệt Kiên tỉnh, Tâm du, Can du, Thận du, Cưu vĩ, Trung quản, Hoang du; hoặc ấn nhiều lần lên các huyệt Thái khê, Túc tam lý ở chân, Khúc Trì huyệt ở tay…cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHIẾU ÂM


- Tác dụng: Kích thích cho máu huyết phần đầu tuần hoàn và lưu thông.

- Vị trí: Hai huyệt hai bên đầu, nằm ngay sau lỗ tai.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngổi thẳng; người trị liệu đứng phía sau, dùng đầu hai ngón tay trỏ ấn mạnh lên hai huyệt Khiếu âm của người bệnh; sau đó lại tiếp tục ấn lên các huyệt Ê phong, Giác tôn xung quanh tai sẽ giúp cho máu huyết phần đầu tuần hoàn lưu thông tốt; tiêu trừ chứng ù tai, nặng tai, nghễnh ngãng.

▼ HUYỆT PHONG TRÌ


- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc tiêu trừ chứng đau đầu chóng mặt và cảm giác khó chịu trên đầu.
- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, hai đầu ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Phong trì, có hiệu quả giải trừ chứng đau đầu chóng mặt, hoa mắt và các cảm giác khó chịu trong đầu.


▼ HUYỆT BÁCH HỘI


- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc chữa trị chứng đau đầu, ù nặng tai.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm cùa đường thẳng nối hai tai và đường thằng giữa hai lông máy ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu đứng sau lưng, hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đầu, ù tai, nặng tai và cảm giác khó chịu toàn thân.

▼ HUYỆT TÂM DU


- Tác dung: Rất hiệu quà trong việc chữa trị chứng đau đầu chóng mặt do máu huyét tuân hoàn không lưu thông, choáng váng khi đứng lên đột ngột (hiện tượng rỗi loạn tiên đinh).

- VỊ tri: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chửng 1,5 đốt ngón tay, nàm phía trong xương bá vai.

- Phưong pháp trị liệu: Đề người bệnh nàm sấp; người trị liệu quỷ bên hông người bệnh, chóm vé phia trước, hai bòn tay ôm hai bên lưng, đâu hai ngón tay cái án lên hai huyệt Tâm du cùa ngưòi bệnh, kich thích máu huyẽt lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng đau đâu chóng mặt. Két họp với việc ấn lên các huyệt Kiên tinh, Can du, Thận du sẽ càng hiệu quà.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ


- Tác dụng: Giài trù chứng đau đâu chóng một vò cám giác tâm thân bân logn do bệnh gây nên.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mắt cá chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nàm ngửa, hơi dang hai chân; người trị liệu quỷ phía dưói chân người bệnh, hai tay nắm hai cồ chân, đáu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Thái khê của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đáu chóng một và cám giác tâm thán bán loạn; có hiệu quà chứa trị các chứng bệnh do máu huyết lưu thông tuân hoán không tót gây nên. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Mặt đỏ bừng khi ngượng ngập là do tinh thần quá hưng phấn hoặc do hệ thần kinh không tự chủ được gây nên sự biến đổi của cơ thể. Triệu chứng mặt đỏ bừng của bệnh cao huyết áp là do huyết áp hoặc do sự tuần hoàn của máu huyết không bình thường gây nên; đặc trưng của trường hợp này là đầu và mặt bị sung huyết nhưng tay chân thì hàn lạnh. Phụ nữ bị bệnh phụ khoa như trở ngại chu kỳ kinh nguyệt cũng có hiện tượng mặt đỏ.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Trạng thái đầu sung huyết, tay chân hàn lạnh đồng thời hoặc luân phiên xảy ra, trong Đông Y gọi là “Thượng Nhiệt, hạ hàn”; nguyên nhân là do lượng khí huyết tuần hoàn của toàn cơ thể chỉ tập trung ở nửa thân trên, làm cho đầu bị sung huyết, còn nửa thân dưới khí huyết không đủ nên bị hàn lạnh. Mục đích của liệu pháp bấm huyệt là làm cho lượng khí huyết dư thừa ở nửa thân trên chảy xuống nửa thân dưới.

- Chữa trị triệu chứng này tại gia đình rất đơn giản, chỉ cần ngâm chân vào nước nóng hoặc dùng vải ấm ủ đôi chân. Đầu bị sung huyết hì ấn vào huyệt Thiên trụ, Phong trì; để thúc đẩy máu huyết tuần hoàn lưu thông trên toàn cơ thể thì ấn huyệt Tâm du Tam tiêu du, Thiên trung, Đại cự… sẽ có hiệu quả. Để trị liệu chứng tay chân hàn lạnh chỉ cần ấn mạnh nhiều lần lên các huyệt Trúc tân, Chiếu hải là có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆN ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHONG TRÌ


- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết trên đầu tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ cảm giác khó chịu do tụ huyết gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mi tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ cảm giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên. Ấn thêm các huyệt Bách hội, Thiên trụ lại càng hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ


- Tác dụng: Làm khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa thân dưói.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chửng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưái huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn lay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại cự của người bệnh, thúc đẩy khí huyết lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa thân dưới. Ấn thêm các huyệt đạo khác vùng ngực và bụng của người bệnh, càng có hiệu quả. Chú ý không được dùng sức quá mạnh khi bấm huyệt trị liệu.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)


- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng khó thở và cám giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm vê phía trước, hai bàn tay úp lên nhau, dùng đầu ngón tay giữa ấn lên huyệt Đán trung của người bệnh nhiều lần, làm tiêu trừ chứng khó thở và cảm giác khó chịu do sung huyết đầu gây nên.

▼ HUYỆT TAM TIÊU DU


- Tác dụng: Là nguồn điều tiết năng lượng, làm cho máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng sốt nóng và hàn lạnh trong cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ nhất của eo lưng chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên eo lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tam tiêu du của người bệnh; đó chính là huyệt đạo sàn sinh nhiệt lượng cung cấp cho cơ thể, nó có quan hệ tới sự điều tiết tuần hoàn máu huyết toàn thân, tiêu trừ triệu chứng sốt nóng hoặc hàn lạnh.

▼ HUYỆT TRÚC TÂN:


- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết tuần hoàn lưu thông, tiêu trừ chứng hàn lạnh nửa phần thân dưới.

- Vị trí: Nằm phía trong xương cẳng chân, bên trên mắt cá trong chừng 5 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai tay ôm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Trúc tân trên hai chân người bệnh; ấn thêm huyệt Tam âm giao nằm ở phía dưới huyệt Trúc tân, sẽ càng thêm hiệu quả trong việc thúc đẩy khí huyết trong chân lưu thông thuận lợi, tiêu trừ chứng hàn lạnh.

▼ HUYỆT CHIẾU HẢI:


- Tác dụng: Có hiệu quả tiêu trừ chứng hàn lạnh trên cơ thể người phụ nữ do bệnh phụ khoa gây nên.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm phía dưới mắt cá chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía dưới chân người bệnh, bàn tay nắm chặt gót chân, ngón tay cái ấn mạnh vào huyệt Chiếu hải của người bệnh,làm cho khi huyết lưu thông tuần hoàn; có hiệu quả đặc biệt tiêu trừ triệu chứng hư lạnh, sung huyết do bệnh phụ khoa gây nên trong thời kỳ hành kinh của phụ nữ.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Trong mũi có mủ được gọi là viêm xoang mũi; vì viêm xoang nên mũi thường xuyên có mủ gây ra triệu chứng ngạt mũi. Một trong những nguyên nhân của bệnh viêm mũi mạn tính là do niêm mạc mũi bị viêm làm cho chảy mũi nước, ngạt mũi liên tục, dễ dẫn đến các chứng hoa mắt chóng mặt, làm giảm trí nhớ, khả năng tập trung của trí óc.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Thực hiện bấm huyệt lên các huyệt Thông thiên, Phong trì ở trên đầu và cổ sẽ làm tiêu trừ chứng ngạt mũi, chảy mũi nước. Tiếp đó dùng lòng đầu ngón tay day ấn từ từ lên các huyệt đạo Nghênh mi ở giữa lồng mày; Tinh minh ở hốc mắt; Nghênh hương ở bên cánh mũi; Cự liêu ở trên mặt... có hiệu quả phục hồi chức năng khứu giác bị thoái hóa. Chứng ngạt mũi mạn tính khiến hô hấp rất khó khăn, nhiều lúc phải hít thở bằng miệng dẫn đến viêm họng; trong trường hợp này ấn lên huyệt Thiên đột ở yết hầu và các huyệt đạo xung quanh huyệt Phế du ở lưng, sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT CỰ LIÊU

- Tác dụng: Làm giảm các triệu chứng của bệnh mũi mạn tính, làm cho thông mũi.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua sống mũi, nằm phía ngoài cánh mũi chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng lòng đầu hai ngón tay trỏ từ từ ấn mạnh lên hai huyệt Cự liêu của người bệnh, lặp lại nhiều lần động tác ấy sẽ làm thông mũi. Kết hợp ấn lên hai huyệt Nghênh hương ở phía trong huyệt Cự liêu, hiệu quả sẽ càng cao, có thể làm hồi phục chức năng khứu giác bị thoái hóa.

▼ HUYỆT PHONG TRÌ

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng hoa mắt chóng mặt do ngạt mũi mạn tính gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn lên hai huyệt Phong trì của người bệnh; tiếp đó trị liệu hai huyệt Thiên trụ làm tiêu trừ chứng nặng đầu, hoa mắt chóng mặt do ngạt mũi mạn tính gây nên. Dùng biện pháp châm cứu lên các huyệt đạo ấy cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT THÔNG THIÊN

- Tác dụng: Làm giảm hẳn triệu chứng đau đầu, nặng đầu do ngạt mũi mạn tính gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên đường thẳng nối hai tai đối xứng nhau qua huyệt Bách hội và cách huyệt Bách hội chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thông thiên của người bệnh, sẽ tiêu trừ triệu chứng nặng đầu, đau đầu do bị ngạt mũi mạn tính gây nên. Kết hợp với biện pháp massage từ huyệt đạo ấy lên đỉnh đầu và xung quanh cổ sẽ càng hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Họng dễ bị đau khi mắc bệnh cảm cúm, khi ấy sẽ xuất hiện triệu chứng họng khô, đau rát hoặc viêm sưng phát sốt, nếu bệnh nặng sẽ tắc tiếng, không ăn uống được. Phần lớn khô họng, khàn tiếng đến mức đau họng là hậu quả của việc sử dụng cổ họng một cách thái quá, nói to tiếng liên tục... Chứng đau họng, khan cổ còn do các chứng bệnh trong cơ thể hoặc thần kinh mà người ta thường gọi là đau họng hoặc cảm giác có dị vật trong cổ họng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết dùng liệu pháp huyệt đạo kích thích lên các huyệt Phong trì sau cổ cho đến các huyệt trên hai vai và trên lưng để làm giảm mức độ căng thẳng của bệnh và điều hòa hô hấp, sau đó mới tiến hành ấn lên các huyệt Nhân nghinh, Thủy đột, Khí xá, Thiên đột trên yết hầu. Lưu ý đây là khu vực rất nhạy cảm, nên chỉ bấm huyệt với lực vừa đủ để tránh không làm ảnh hưởng đến hô hấp của khí quản và gây đau đớn cho người bệnh. Huyệt Thiên đột rất có ảnh hưởng đến việc trị liệu chứng viêm amiđan và nghẽn tắc cổ họng. Ngoài ra, ấn thêm các huyệt Thiên song, Thiên đỉnh bên cổ, Ế phong dưới tai, Đản trung (Chiên trung, Thiện trung) trên ngực, Hoang du trên bụng càng có kết quả. Ấn lên các huyệt Xích trạch, Khổng tối, Hợp cốc trên tay, Tam âm giao trên chân sẽ có tác dụng khắc phục triệu chứng đau thần kinh.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT NHÂN NGHINH

- Tác dụng: Khắc phục hiệu quả chứng đau cổ họng, cảm giác khó chịu trong họng và giúp khí huyết lưu thông điều hòa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua yết hầu, sát phía sau động mạch cảnh gốc.

- Phương pháp trị liệu: Hai đầu ngón tay của người trị liệu ấn và xoa bóp lên hai huyệt Nhân nghinh của người bệnh với lực vừa đủ để không gây đau đớn cho yết hầu và cản trở hô hấp, có hiệu quả thúc đẩy khí huyết từ đầu đến cổ lưu thông tuần hoàn, khắc phục tình trạng đau đầu, hen suyễn, khó chịu trong họng.

▼ HUYỆT THIÊN ĐÌNH (CÒN GỌI LÀ THIÊN ĐẢNH)

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng đau đớn và cảm giác cổ họng tắc nghẽn do viêm sưng amiđan gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng hai bên và nằm thấp hơn yết hầu một đốt ngón tay, phía sau cơ cồ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở xéo phía sau, một tay giữ vai người bệnh, dùng đầu ngón trỏ hoặc giữa của tay kia ấn và day nhẹ lên huyệt Thiên đỉnh của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác đau đớn và khó chịu nghẹn tắc trong cổ họng do bệnh viêm sưng amiđan gây nên. 

▼ HUYỆT THỦY ĐỘT

- Tác dụng: Khắc phục chứng nghẹn thở và khan tắc tiếng do cổ họng viêm, sưng tấy.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng hai bên và nằm thấp hơn yết hầu một đốt ngón tay, sát trước cơ cổ (phía trong huyệt Thiên đỉnh chừng một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở xéo phía sau, một tay giữ vai người bệnh, đầu ngón trỏ hoặc giữa tay kia day ấn nhẹ lên huyệt Thủy đột người bệnh, rất hiệu quả khắc phục chứng viêm sưng và đau cổ họng cũng như tình trạng nghẹn thở, ho. Ngoài ra, cũng hiệu quả trong việc khắc phục cảm giác khó chịu trong cổ họng và khàn tắc tiếng.

▼ HUYỆT PHONG TRÌ

- Tác dụng: Khắc phục các chứng bệnh cổ họng phát sinh do bị cảm cúm hay do sự căng thẳng của cổ.

- Vị tri: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng 2 đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc day ấn lên hai huyệt Phong trì của người bệnh. Đây là huyệt đạo đặc biệt quan trọng trong chữa trị cảm cúm, rất hiệu quả khắc phục sự căng thẳng của cổ và các triệu chứng do bệnh cảm cúm gây nên.

▼ HUYỆT THIÊN ĐỘT

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác cổ họng rất đau đớn, không thế ăn uống được.

- Vị trí: Nằm phía trên đầu xương ngực, ngay chỗ lõm chính giữa hai xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng đầu ngón ta trỏ hoặc giữa ấn lên huyệt Thiên đột của người bệnh theo hướng từ yết hầu xuống ngực, có hiệu quả khắc phục chứng khô rát cổ, cổ họng đau đớn, khó chịu, tác nghẹn không thế nuốt thức ăn. Đối với những người mà nghề nghiệp đòi hỏi phải thường xuyên sử dụng âm thanh, nói nhiều, nói to thì hằng ngày tự ấn lên huyệt đạo này để phòng bệnh, bảo hộ cổ họng.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Khắc phục chứng đau họng mạn tính.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngổi thẳng, một tay người trị liệu đỡ lấy cổ tay còn tay kia nắm bàn tay người bệnh theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc của người bệnh, sẽ làm giảm đau đớn do họng viêm sưng. Cứ ấn huyệt liên tục như thế có hiệu quả trị liệu chứng viêm amiđan mạn tính

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Mới bắt đầu bị cảm thì cơ thể ớn lạnh, mệt mỏi, phát sốt; khi bệnh nặng lên thì xuất hiện các triệu chứng như: hắt hơi, sổ mũi, ngạt ho, đờm, đau họng, khàn, tắc tiếng, đau đầu, sốt cao, thân thể đau nhức, nhạt miệng, biếng ăn, buồn nôn, kiết lỵ... Các triệu chứng ấy gọi là triệu chứng cảm cúm, là những biểu hiện nguy hiểm do cảm cúm gây nên. Nếu đã biến thành ác tính thì bệnh trở nên vô cùng nguy hiểm, phải đặc biệt lưu ý.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước tiên áp dụng liệu pháp huyệt đạo để khắc phục các triệu chứng bệnh cho đầu, mũi và hệ hô hấp. Các huyệt đạo quan trọng nhất có hiệu quả trị liệu là Phong môn trên lưng, Phong trì sau cổ, Phong phủ sau đầu, mà trong Đông y gọi là "Phong tà". Tức là có ý nói: chất độc xâm nhập vào cơ thể từ huyệt Phong môn ở lưng, tích lũy tại huyệt Phong trì sau cổ rồi tập trung ở huyệt Phong phủ sau đầu làm cho cảm cúm trở nên ác tính; vì thế cần hết sức coi trọng việc trị liệu lên ba huyệt đạo này. Kích thích lên huyệt Trung phủ cũng phát huy tác dụng tốt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHONG TRÌ

- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu làm tiêu trừ đau đầu, nặng đầu, cơ thể nhức mỏi do cảm cúm gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, kích thích cho máu huyết trên đầu tuần hoàn thông suốt, tiêu trừ triệu chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt, cơ thể nhức mỏi. Tiến hành ấn lên huyệt Phong phủ (nằm xiên phía trên huyệt Phong trì, ngay chính giữa sau đầu), cũng có tác dụng tương tự.

▼ HUYỆT PHONG MÔN

- Tác dụng: Là một trong 3 huyệt đạo chủ yếu nhất (cùng với Phong trì, Phong phủ) có hiệu quả độc biệt trong việc trị liệu bệnh cảm cúm.

- Vị trí: Hai huyệt nằm bên trong xương bả vai, đối xứng và cách Đốc mạch chừng 1,5 đốt ngón tay, cạnh đốt sống ngực thứ hai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Phong môn của người bệnh, có hiệu quả tích cực tiêu trừ các triệu chứng của bệnh đường hô hấp. Nên luyện thành thói quen hàng ngày ấn lên các huyệt Phong trì, Phong phủ, Phong môn để phòng ngừa và trị liệu bệnh cảm cúm.

▼ HUYỆT TRUNG PHU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh đường hô hấp như ho dữ dội, hít thở khó khăn.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ hai, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm người về phía trước, hai tay ôm chặt hai bả vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Trung phủ của người bệnh, có hiệu quả cao trong việc khắc phục các triệu chứng ho dữ dội, hít thở khó khăn của bệnh đường hô hấp. Tiến hành ấn lên huyệt Khổng tối trên cẳng tay cũng rất hiệu quả.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Mới bắt đầu bị cảm thì cơ thể ớn lạnh, mệt mỏi, phát sốt; khi bệnh nặng lên thì xuất hiện các triệu chứng như: hắt hơi, sổ mũi, ngạt ho, đờm, đau họng, khàn, tắc tiếng, đau đầu, sốt cao, thân thể đau nhức, nhạt miệng, biếng ăn, buồn nôn, kiết lỵ... Các triệu chứng ấy gọi là triệu chứng cảm cúm, là những biểu hiện nguy hiểm do cảm cúm gây nên. Nếu đã biến thành ác tính thì bệnh trở nên vô cùng nguy hiểm, phải đặc biệt lưu ý.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước tiên áp dụng liệu pháp huyệt đạo để khắc phục các triệu chứng bệnh cho đầu, mũi và hệ hô hấp. Các huyệt đạo quan trọng nhất có hiệu quả trị liệu là Phong môn trên lưng, Phong trì sau cổ, Phong phủ sau đầu, mà trong Đông y gọi là "Phong tà". Tức là có ý nói: chất độc xâm nhập vào cơ thể từ huyệt Phong môn ở lưng, tích lũy tại huyệt Phong trì sau cổ rồi tập trung ở huyệt Phong phủ sau đầu làm cho cảm cúm trở nên ác tính; vì thế cần hết sức coi trọng việc trị liệu lên ba huyệt đạo này. Kích thích lên huyệt Trung phủ cũng phát huy tác dụng tốt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHONG TRÌ

- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu làm tiêu trừ đau đầu, nặng đầu, cơ thể nhức mỏi do cảm cúm gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, kích thích cho máu huyết trên đầu tuần hoàn thông suốt, tiêu trừ triệu chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt, cơ thể nhức mỏi. Tiến hành ấn lên huyệt Phong phủ (nằm xiên phía trên huyệt Phong trì, ngay chính giữa sau đầu), cũng có tác dụng tương tự.

▼ HUYỆT PHONG MÔN

- Tác dụng: Là một trong 3 huyệt đạo chủ yếu nhất (cùng với Phong trì, Phong phủ) có hiệu quả độc biệt trong việc trị liệu bệnh cảm cúm.

- Vị trí: Hai huyệt nằm bên trong xương bả vai, đối xứng và cách Đốc mạch chừng 1,5 đốt ngón tay, cạnh đốt sống ngực thứ hai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Phong môn của người bệnh, có hiệu quả tích cực tiêu trừ các triệu chứng của bệnh đường hô hấp. Nên luyện thành thói quen hàng ngày ấn lên các huyệt Phong trì, Phong phủ, Phong môn để phòng ngừa và trị liệu bệnh cảm cúm.

▼ HUYỆT TRUNG PHU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh đường hô hấp như ho dữ dội, hít thở khó khăn.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ hai, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm người về phía trước, hai tay ôm chặt hai bả vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Trung phủ của người bệnh, có hiệu quả cao trong việc khắc phục các triệu chứng ho dữ dội, hít thở khó khăn của bệnh đường hô hấp. Tiến hành ấn lên huyệt Khổng tối trên cẳng tay cũng rất hiệu quả.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.