Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt đại chùy. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Triệu chứng chảy máu mũi (thường gọi là chảy máu cam) xảy ra phần nhiều là do hỉ mũi quá mạnh, hoặc động chạm mạnh làm thương tổn niêm mạc mũi. Ngoài ra, còn do cao huyết áp, xơ cứng động mạch, đầu sung huyết, hoặc thần kinh mất cân bằng do bị stress nặng gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi máu mũi chảy nhiều thì nhất thiết phải điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn. Khi chảy máu mũi, có thể bóp hai lỗ mũi lại dể không cho máu tiếp tục. Nếu chữa trị bằng liệu pháp huyệt đạo thì trước tiên dùng lòng ngón tay cái ấn nhẹ lên các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Phong phủ trên cổ, tiếp đó ấn mạnh lên các huyệt Đại chùy, Thân trụ trên lưng và các huyệt Cự liêu và Nghinh hương bên cạnh mũi; ấn nhẹ các huyệt Ôn lưu hoặc Hợp cốc trên tay để tăng hiệu quả. Nếu chảy máu mũi do bệnh cao huyết áp thì ấn lên các huyệt Bách hội trên đỉnh đầu, Nhân nghinh nơi yết hầu sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT NGHINH HƯƠNG

- Tác dụng: Khắc phục tình trạng hay bị chảy máu mũi.

- Vị trí: Hai huyệt nằm sát hai bên cánh mũi.

- Phương pháp trị liệu: Lòng đầu hai ngón tay trỏ của người trị liệu từ từ ấn mạnh lên hai huyệt Nghinh hương của người bệnh từ 3 đến 5 giây, lặp lại nhiêu lần như thế có tác dụng làm ngưng chảy máu mũi. Thường xuyên thực hiện liệu pháp này mỗi ngày sẽ cải thiện hiệu quả thể chất người bệnh, không còn hay bị chảy máu mũi nữa.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt trong việc tiêu trừ chứng chày máu mũi và tê cứng vùng cổ.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, bàn tay giữ chặt vai người bệnh, đầu ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Đại chùy của người bệnh, không chỉ làm ngưng chảy máu mũi mà còn làm giảm hẳn chứng tê cứng vùng cổ. Kết hợp biện pháp massage hoặc ấn lên huyệt Thân trụ trên lưng, ngay phía dưới huyệt Đại chùy càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Làm ngưng chảy máu mũi và tăng cường thể chất.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay nguời trị liệu nắm cổ tay, còn tay kia nắm bàn tay người bệnh theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc của người bệnh; kiên trì thực hiện liên tục động tác này có thể khắc phục được hiện tượng hay chảy máu mũi.

I. TRIỆU CHÚNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Vì thành phần nước trong phân gia tăng làm cho phân bị lỏng hóa thành đi kiết, đa phần là kiết lỵ mạn tính. Ngoài nguyên nhân chức năng ruột suy yếu hoặc niêm mạc ruột bị sự cố thường thì còn do ruột non vận động quá nhanh làm cho thức ăn đi qua ruột quá nhanh, thành phần nước trong đó không được thành ruột hấp thu, dẫn đến bị kiết. Tinh thần bị áp lực quá lớn cũng có khả năng gây nên bệnh kiết lỵ. Kiết lỵ cấp tính làm cho đau bụng dữ dội hoặc phát sốt, nôn mửa. Cũng có khi cảm cúm nặng là nguyên nhân phát sinh bệnh kiết, do đó cần phải tuân thủ sự chẩn trị của bác sĩ chuyên môn.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết tiến hành tác động lên các huyệt Đại chùy trên cổ, Đại tràng du giữa lưng và eo để điều chỉnh sự hoạt động của hệ tiêu hóa. Đối với các huyệt Trung quản, Đại cự ở vùng bụng không nên bấm huyệt mạnh mà nên massage. Các huyệt Khúc trì, Tam âm giao trên tay, chân là những huyệt đạo nâng cao chức năng hệ tiêu hóa cũng cần được tác động đến, tiến hành thật tỉ mỉ, kỹ lưỡng. Hàng ngày cần kiên trì tiến hành liệu pháp huyệt đạo nhiều lần để chữa trị và phòng ngừa bị kiết lỵ. Thực hiện châm cứu lên các huyệt đạo ấy, cũng có hiệu quả cao. Vì thời gian trị liệu lâu dài sẽ gây nên cảm giác mệt mỏi cho cơ thể, do đó cần ấn lên một số huyệt đạo trên mặt để đem lại sự dễ chịu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau đớn của người bị kiết lỵ do dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái day ấn kỹ lưỡng lên huyệt Đại chùy sẽ khắc phục được cảm giác đau đớn vùng xung quanh huyệt đạo này của người bị kiết lỵ do có thể bị dị ứng gây nên.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt như Tiểu tràng du trong việc thúc đẩy sự hoạt động chức năng đường ruột.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ tư, phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái phối hợp theo nhịp thở của người bệnh, ấn lên hai huyệt Đại tràng du. Huyệt đạo này cùng với huyệt Tiểu tràng du có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy sự hoạt động các chức năng của đường ruột, chế ngự các triệu chứng sôi bụng, khó chịu ở đường ruột do kiết lỵ gây nên.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, mũi tay hơi hướng về phía lồng ngực, ấn nhẹ lên huyệt Trung quản theo nhịp thở của người bệnh (thở ra tăng lực, hít vào giảm lực), lặp lại nhiều lần rồi sang massage vùng bụng, rất có hiệu quả trong trị liệu.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ năng đại tràng.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm khuỷu tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn mạnh lên huyệt Khúc trì là huyệt đạo chủ yếu điều chỉnh cơ năng đại tràng, có tác dụng thúc đẩy sự hoạt động chức năng hệ tiêu hóa. Cũng tiến hành cách bấm huyệt như thế lên huyệt Thủ tam lý để tăng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh cơ thể và tiêu trừ các triệu chứng không bình thưòng của chứng đau bụng dưới.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra, thả lỏng; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai cổ chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao của người bệnh. Khi thân thể bị hàn lạnh dễ dẫn đến bị kiết lỵ; kích thích lên huyệt đạo này làm cho thân thể ấm lại, tiêu trừ các triệu chứng khó chịu do đau bụng dưới gây nên. Tác động lên huyệt Túc tam lý cũng sẽ đạt được hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lún vào lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Đại cự của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả trong việc nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng không bình thường của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Nhân tri phần lớn là những u, bướu do mạch máu vùng xung quanh hậu môn tổn thương sinh ra, nó tách rời ra phía ngoài cửa hậu môn; và trĩ bị lở loét chính là những vết thương do vùng xung quanh hậu môn bị viêm nhiễm mưng mủ. Nguyên nhân sinh ra triệu chứng này do phân quá cứng làm cho các mạch máu xung quanh hậu môn bị nghẽn máu không lưu thông được, mạch máu bị rách, hậu môn bị rách, chảy máu, đau đớn. Còn có trường hợp đi cầu, do dùng sức quá mạnh để thải phân ra (rặn quá mạnh) trực tràng sát hậu môn bị lộn hẳn ra phía ngoài hậu môn, tức là trực tràng thoát xuất.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bệnh nặng thì nhất thiết phải điều trị theo bác sĩ chuyên khoa. Tác dụng chủ yếu của liệu pháp huyệt đạo là thúc đẩy máu huyết vùng xung quanh hậu môn lưu thông tuần hoàn, điều chỉnh chức năng cơ quan tiêu hóa, để làm cho việc thải phân được dễ dàng. Trước hết lấy các huyệt Bách hội trên đầu, Đại chùy ở cổ làm xuất phát điểm tiến hành trị liệu, tiếp đến là các huyệt ở trên lưng và eo, đặc biệt là thực hiện bấm huyệt một cách hết sức kỹ lưỡng đối với các huyệt gần với vùng bị thương như Hội dương, Trường cường. Khi vùng eo và chân bị hàn lạnh sẽ làm cho tình trạng của trĩ ở hậu môn trở thành ác tính, do đó phải tiến hành ấn lên các huyệt Tam tiêu du, Thận du ở eo lưng, Tam âm giao, Thái khê ở chân để khắc phục. Để điều chỉnh chức năng hệ tiêu hóa, tiến hành ấn huyệt Thiên khu, Túc tam lý và massage vùng bụng sẽ có hiệu quả; ấn lên huyệt Khổng tối trên cánh tay sẽ có hiệu quả chế ngự cơn đau.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT BÁCH HỘI

- Tác dụng: Là huyệt đạo để trị liệu bệnh trí rất hiệu quả.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái cùng ấn thẳng xuống huyệt Bách hội của người bệnh, kết hợp với ấn huyệt Trường cưởng ở dưới mông có hiệu quả đặc biệt trong trị liệu bệnh trĩ. Châm cứu lên huyệt Bách hội cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Tiêu trừ việc sưng tấy viêm mù xung quanh hậu môn do bệnh trĩ và kiết lỵ gây nên.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái của tay kia day ấn hơi mạnh lên huyệt Đại chùy của người bệnh. Kiên trì thực hiện liên tục liệu pháp này sẽ tiêu trừ được các vết sưng, mủ vùng xung quanh hậu môn.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm thư giãn vùng eo lưng, nâng cao sự tuần hoàn cùa máu huyết vùng hậu môn.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Thận du của người bệnh, lần lượt từ huyệt Tam tiêu du cho đến Thận du, làm thư giãn toàn thân, thúc đẩy máu huyết xung quanh hậu môn lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ hàn lạnh, chế ngự các triệu chứng của bệnh trĩ.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: có tác dụng điều chỉnh cơ năng hệ tiêu hóa, giúp bài tiết phân dễ dàng, khắc phục các nguy cơ gây bệnh hậu môn.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, bàn tay ôm bắp cẳng chân, đầu ngón tay cái day ấn mạnh lên huyệt Túc tam lý của người bệnh, từ chân này qua chân kia, có tác dụng điều chỉnh cơ năng hệ tiêu hóa, giúp bài tiết phân được dễ dàng, khắc phục các nguy cơ gây bệnh đối với hậu môn. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, day ấn lên huyệt đạo này để tự chữa trị.

▼ HUYỆT TRƯỜNG CƯỜNG

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt quan trọng trong việc trị liệu bệnh trĩ.

- Vị trí: Nằm hơi cao hơn hậu môn về phía sau lưng, ngay đầu mút phía dưới đốt xương cụt thứ nhất từ dưới lên.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai bên mông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên huyệt Trường cường của người bệnh từ 3 - 5 giây, lặp lại như thế 4 - 5 lần. Sau khi kích thích lên huyệt Bách hội, tiến hành tác động như thế lên huyệt Trường cưừng, có hiệu quả rất cao trong việc khắc phục các triệu chứng bệnh trĩ.

▼ HUYỆT HỘI DƯƠNG

- Tác dụng: Lá huyệt đạo quan trọng, thúc đẩy máu huyết xung quanh hậu môn lưu thông tuần hoàn, có hiệu qủa trong việc khắc phục các triệu chứng bệnh trĩ.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt xương cụt ít nhất từ dưới lên chừng một đốt ngón tay, hơi cao hơn huyệt Trường cưởng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè hai bên mông, đầu hai ngón tay cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Hội dương của người bệnh từ 3 - 5 giây, lặp lại như thế 4 - 5 lần, đặc biệt có hiệu quả trong việc thúc đẩy máu huyết quanh hậu môn lưu thông tuần hoàn và khắc phục các triệu chứng của bệnh trĩ. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bị ngứa, da bị đỏ hoặc là nồi những nốt mẩn ngứa; khi bị mẩn ngứa nặng thì da sẽ bị sưng đỏ, lở loét, phát sốt. Nếu không chịu đựng nổi sự ngứa mà cào, gãi mạnh thì sẽ làm cho da bị tổn thương, chảy máu, mưng mủ, trở nên ác tính. Nguyên nhân của bệnh mẩn ngứa và mề đay thì có rất nhiều, không chỉ vì da bị kích thích trực tiếp gây nên mà có khi còn do thức ăn, thuốc uống, cơ thể quá mỏi mệt, sự thay đổi khác thường của ánh nắng, nhiệt độ... liên quan tới; những người cơ thể quá mẫn cảm, dễ bị dị ứng thường hay bị mắc các chứng bệnh này.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bất kể chỗ nào trên thân thể mà bị mẩn ngứa thì cũng đều phải kích thích lên các huyệt đạo ở vùng lưng và bụng để chữa trị. Nếu sử dụng liệu pháp đốt cứu thì hiệu quả còn cao hơn. Nếu bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay trên mặt thì ấn lên các huyệt Bách hội, Thiên trụ, Kiên ngung; nếu ngứa ở vùng tay thì ấn lên các huyệt Khúc trì, Dương trì, Thủ tam lý. Nếu ngứa ở vùng vai hoặc ngực thì ấn lên các huyệt Trung quản, Kiên tĩnh; nếu ngứa ở chân thì ấn thêm lên các huyệt đạo ở chân như huyệt Thái khê...; huyệt Hợp cốc trên tay có hiệu quả đối với mọi trường hợp. Trị liệu chứng nối mề đay do dị ứng, tác động lẽn huyệt Đại chùy ở cổ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT BÁCH HỘI TẠ

- Tác dụng: Là huyệt đạo đầu tiên được kích thích để trị bệnh mẩn ngứa và mề đay trên một.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đâu, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Bách hội của người bệnh cùng với các huyệt Thiên trụ, Kiên ngung hoặc châm cứu lên huyệt Bách hội, để trị các chứng nổi mẩn ngứa, mề đay trên một rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh ngoài với người có thể chất dễ bị dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái tay kia day ấn lên huyệt Đại chùy của người bệnh đang bị chai cứng, làm cho nó mềm mại, để khắc phục triệu chứng bệnh ngoài da của người dễ bị dị ứng. Châm cứu cũng rất có hiêu quả. 

▼ HUYỆT KIÊN TĨNH

- Tác dụng: Rất có hiệu quả trong việc chữa trị bệnh nổi mẩn ngứa nặng và nổi mề đay.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm hai vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Kiên tĩnh của người bệnh. Sử dụng liệu pháp châm cứu hiệu quả càng cao. Nếu như tại huyệt đạo này cũng bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay, vì nhiệt cứu mà mưng mủ hoặc lở loét thì phải dán cao mềm, đợi cho lở loét khói hẳn mới được thực hiện tiếp. 

▼ HUYỆT DƯƠNG TRÌ

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc trị liệu chứng mẩn ngứa, nổi mề đay ở tay.

- Vị trí: Nằm gần chính giữa khớp cổ tay trên mu bàn tay hơi lệch về phía ngón cái.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía dưới cổ tay, đầu ngón tay cái gộp lại, ấn mạnh lên huyệt Dưong trì của người bệnh hoặc đốt cứu lên huyệt đạo này rất có hiệu quả trong việc trị liệu bệnh mẩn ngứa, mề đay ở tay. Nếu đốt cứu mà làm cho da bị mưng mủ, lở loét thì nhất thiết phải chờ cho vết thương lành hẳn mới được thực hiện tiếp.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ

- Tác dụng: Khắc phục chứng nổi mề đay.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mặt cơ chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế, thà lỏng hai chân; hai tay người trị liệu nắm cổ chân trước, đầu ngón tay cái gập lại, ấn mạnh lên huyệt Thái khê của người bệnh. Đối với người dễ bị nổi mề đay thì hàng ngày xoa bóp, day ấn lên huyệt Thái khê và các huyệt Dương trì ở tay, Tam âm giao ở chân, rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa và chữa trị.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt có hiệu quả trị liệu bệnh mẩn ngứa, nổi mề đay khắp mọi nơi trên cơ thể.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ khuỷu tay người bệnh, tay kia nắm bàn tay theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, hoặc châm cứu có hiệu quả chữa trị đặc biệt đối với mọi vùng cơ thể bị mẩn ngứa hoặc mề đay.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Tại lỗ chân lông sinh ra những hạt nhỏ, sau khi có mủ bám xung quanh thì sẽ sưng đỏ. Khi bị viêm nặng sẽ có cảm giác đau đớn, có trường hợp sau khi lành thì để lại vết sẹo lõm. Nguyên nhân sinh ra mụn, mụn bọc tuổi dậy thì nhiều vô kể nhưng chủ yếu là do sự gia tăng của các thành phần hoóc- môn, hoặc sự thay đổi đột ngột, bất thường của lớp mỡ hay chất sừng tích tụ ở lỗ chân lông, làm cho vi khuẩn xâm nhập vào, gây viêm nhiễm.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Liệu pháp huyệt đạo chủ yếu dùng để điều chỉnh tình trạng sức khỏe, nâng cao năng lực chữa trị tự nhiên của da, do đó việc ấn lên các huyệt đạo ở lưng, bụng để tăng cường thể lực và thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan chức năng nội tạng là trọng yếu. Trị liệu các bệnh ngoài da chủ yếu là các huyệt Đại chùy, nhưng nếu những mụn bọc có mủ xuất hiện trên mặt thì tiến hành châm cứu lên huyệt Dưỡng lão ở tay hiệu quả hơn; huyệt Hợp cốc ở tay cũng rất hiệu quả để chữa trị các vết thương trên đầu và mặt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trong khắc phục triệu chứng dễ sinh mụn nhọt.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ lưng người bệnh, đầu ngón tay kia ấn mạnh lên huyệt Đại chùy, đối với những người dễ sinh mụn nhọt, hàng ngày day ấn hoặc gõ nhẹ lên huyệt đạo này mà cảm thấy đau thì là hiện tượng không bình thường, cần phải thận trọng khi chữa trị. Châm cứu lên huyệt đạo này cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT PHẾ DU

- Tác dụng: Điều chỉnh tình trạng sức khỏe, nâng cao khả năng tự chữa trị của da.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 3 chừng 1,5 đốt ngón tay, bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè hai bên lưng người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Phế du, cùng với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng và massage dọc theo cột sống, có hiệu quả nâng cao sức khỏe người bệnh, đẩy nhanh quá trình tự chữa trị của da.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Rất có hiệu quả trong việc trị liệu các triệu chứng trên đầu và mặt.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.


- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ cổ tay, tay kia nắm bàn tay người bệnh theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái gập lại ấn lên huyệt Hợp cốc của người bệnh; nếu sau khi bấm huyệt mà có hiện tượng kết cứng hoặc quá đau đớn thì cần phải tăng cường day ấn thật tỉ mỉ để phục hồi trạng thái bình thường cho đầu và mặt. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Thể chất suy nhược tức là sự bất ổn định về mặt sinh lý, cơ thể quá dị ứng với mọi tác động bên ngoài, thể hiện bằng các triệu chứng đặc trưng như quá xanh xao gầy gò, biếng ăn, mỏi mệt, dễ bị cảm cúm hoặc rất lâu lành bệnh, dễ bị hen suyễn... Với những trẻ thoạt nhìn thì béo tốt khỏe mạnh, nhưng cho dù béo cáng cả da thịt mà cơ bắp không phát triển, yếu ớt thì cũng bị bệnh suy nhược cơ thể.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Mục đích của liệu pháp huyệt đạo là điều chỉnh cơ năng toàn thân, tăng cường thể lực. Đối với những trẻ bị suy nhược cơ thể thì có biểu hiện phản ứng tại các huyệt Thân trụ ở lưng hoặc Đại chùy ở cổ, vì thế những huyệt đạo ấy là trung tâm để trị liệu. Tiến hành day ấn nhẹ lên các huyệt Bách hội trên đầu, Thận du vùng eo lưng và một số huyệt đạo khác ở lưng và bụng có thể điều chỉnh tình hình sức khỏe toàn thân. Ấn lên huyệt Phong môn có hiệu quả ngăn ngừa tình trạng dễ bị cảm cúm.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục chứng suy nhược đối với những trẻ mà cơ thể quá mẫn cảm.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ thân trẻ, lòng đầu ngón cái tay kia day ấn nhẹ nhàng lên huyệt Đại chùy. Đa phần các trường hợp trẻ em suy nhược cơ thể vùng xung quanh huyệt đạo này bị tê cứng vì thế day ấn lên nó sẽ phát huy hiệu quả trị liệu cao. Châm cứu lên huyệt đạo này cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng cơ thể và thoải mái tinh thần, tăng cường sinh lực cho trẻ.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ lên hai huyệt Thận du của trẻ, có hiệu quả trong việc làm thư giãn sự căng thẳng của cơ thể, làm thoải mái tinh thần, tăng cường sinh lực cho trẻ.

▼ HUYỆT THÂN TRỤ

- Tác dụng: Làm tăng cường sức khỏe, sự cứng cáp của cơ thể, khắc phục các loại bệnh.

- Vị trí: Nằm trên Đốc mạch, ngay giữa hai đốt sống ngực thứ 3 và thứ 4.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp, dang hai cánh tay; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên lưng, đầu hai ngón tay cái day ấn nhẹ lên huyệt Thân trụ của trẻ. Huyệt đạo này còn có tên là "Tán khí" vì nó làm tán khai các loại bệnh tật, giúp cơ thể trẻ em cứng cáp. Khi bấm huyệt không được dùng sức quá mạnh, khi đốt cứu cũng không được quá nóng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Hầu hết hen suyễn là các triệu chứng bệnh của phế quản, nó không chỉ là nguyên nhân phát sinh những cơn ho hoặc tiếng khò khè trong yết hầu, mà trong trường hợp bệnh nặng thì làm cho mặt tái xanh, hô hấp vô cùng khó khăn, đó là các triệu chứng tiêu biểu cho bệnh quá mẫn cảm; và bệnh này thường xảy ra ở những người có thể chất quá suy nhược.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi cơn hen suyễn đã giảm thì phải lưu ý giữ gìn tình trạng ấm áp cho cơ thể, đồng thời tiến hành liệu pháp huyệt đạo. Vì thế sau khi giải trừ tình trạng khẩn trương, dùng lực vừa phải ấn lên các huyệt Đại chùy, Thiên đột, Trung phủ cùng với các huyệt đạo trên tay và chân để giữ cho tay chân không bị hàn lạnh. Khi cơn hen xảy ra thì một mặt tiến hành liệu pháp huyệt đạo từ huyệt Thiên trụ trên cổ đến huyệt Thận du, Chí thất trên eo lưng; mặt khác tiến hành xoa bóp, massage lên các huyệt đạo ấy để khống chế; huyệt Khổng tố trên tay cũng có hiệu quả chế ngự cơn ho.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng sầu não do căng thẳng vùng cổ gây nên.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ vai người bệnh, đầu ngón tay cái của bàn tay kia ấn vừa phải lên huyệt Đại chùy của người bệnh, khắc phục sự căng thẳng ở cổ, tiêu trừ cảm giác sầu não.

▼ HUYỆT KHỔNG TỐI

- Tác dụng: Khắc phục nhanh cơn ho dữ dội

- Vị trí: Nằm ở cẳng tay trong, trên đường thẳng từ ngón tay cái lên khuỷu tay trong, cách khớp cổ tay phía lòng bàn tay 7 đốt ngón tay về phía trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cẳng tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh và day lên huyệt Khổng tối của người bệnh một lúc, có hiệu quả chế ngự nhanh cơn ho dữ dội; ngoài ra còn tiêu trừ cảm giác đau ngực và khó thở do bệnh ho gây nên.

▼ HUYỆT TRUNG PHỦ

- Tác dụng: Làm dịu cơn ho dữ dội và hô hấp khó khăn.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ hai, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai tay nắm chặt vài người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và day mạnh, tỉ mỉ lên hai huyệt Trung phủ đến mức người bệnh cảm thấy đau là vừa, có hiệu quả khắc phục cơn ho dữ dội, và hiện tượng khó thở.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.