Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt cự khuyết. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Hiện tượng buồn nôn hoặc ói mửa, cảm thấy nôn nao muốn ói, sắc mặt tái mét, khổ sở; hoặc chỉ một trong các triệu chứng đó cứ xuất hiện lặp đi lặp lại, phần lớn là do ruột hoặc dạ dày trong hệ thống tiêu hóa bị bệnh gây nên. Nôn mửa là một hiện tượng phản xạ sinh lý; một khi thức ăn ôi thiêu, hoặc chất độc vào dạ dày thì sẽ gặp phải phản ứng tự vệ, nôn mửa tất cả ra ngoài để bảo vệ cơ thể. Vì thế mà biểu hiện buồn nôn xuất hiện trước.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu như mắc bệnh vì bị chất độc hại xâm nhập và các nguyên nhân khác, thì điều kiện tiên quyết là phải loại trừ chất độc hại ra khỏi cơ thể. Ngoại trừ trường hợp đau bụng dữ dội, còn đối với các trường hợp khác, thì trước tiên giữ cho người bệnh được ấm áp, yên tĩnh, rồi dùng biện pháp bấm huyệt để chữa trị. Khi mà nguyên nhân chủ yếu là do chức năng dạ dày trong hệ tiêu hóa bị trục trặc thì tiến hành trị liệu các huyệt Vị du, Trung quản, Thiên khu, Cự khuyết… Nếu gan hoặc mật cũng có vấn đề thì tiến hành trị liệu thêm các huyệt Can du, Đảm du, Kỳ môn sẽ có kết quả. Để điều chỉnh chức năng phản xạ của Vị Tràng thì tiến hành trị liệu các huyệt Túc tam lý, hoặc Lệ đoài, Trúc tân. Để chế ngự chứng buồn nôn thì ấn lên huyệt Khí xá sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÍ XÁ


- Tác dụng: Rất hiệu quả tiêu trừ triệu chứng đau dạ dày và buồn nôn, ói mửa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua yết hầu, nằm trên đầu mút xương ngực và đầu trong xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu đứng sau lưng, dùng đầu hai ngón tay trỏ ấn mạnh lên hai huyệt Khí xá của người bệnh và duy trì như thế trong vòng từ 3 đến 5 giây, rối lại ấn tiếp như thế từ 3 đến 5 lần nữa; sẽ từ từ chế ngự được triệu chứng buồn nôn sau khi có cảm giác nôn nao trong dạ. Ấn lên huyệt đạo này làm kích thích đôi thân kinh thứ 10 của hệ thân kinh não để điều tiết công năng dạ dày, khắc phục được triệu chứng đau dạ dày, buồn nôn ói mửa.

▼ HUYỆT VỊ DU


- Tác dụng: Có hiệu quả làm nhẹ nhõm, thư giãn căng thẳng nhức mỏi lưng, kích thích công năng của dạ dày và ruột.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 12 chừng 2 đốt ngón tay, thuộc nửa dưới và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay đè lên lưng người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh vào hai huyệt Vị du của người bệnh, sẽ làm thư giãn sự căng thẳng của lưng; điều tiết công năng của dạ dày và ruột. Ấn thêm các huyệt Can du, Tỳ du thì càng hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN KHU


- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng thúc đẩy chức năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng hai đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, ba ngón trỏ, giữa và vô danh của hai bàn tay người trị liệu khép chặt vào nhau, dùng sức vừa phải, cùng lúc ấn lõm lớp mõ trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh; thúc đẩy sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa. Hoặc massage, xoa bóp nhẹ nhàng từ xung quanh buồng tim đến quanh huyệt Thiên khu cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ


- Tác dụng: Khắc phục chứng đầy bụng biếng ăn do bệnh gan hoặc mật gây nên.

- Vị trí: Nằm mé ngoài xương cổng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay đỡ hai bắp chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vào hai huyệt Túc tam lý của người bệnh; tiêu trừ chứng đầy bụng biếng ăn do gan, mật bị bệnh gây ra. Người bệnh ngồi ghế, tự mình bấm huyệt cũng có hiệu quả.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT


- Tác dụng: Khắc phục cảm giác nôn nao trong ngực, chứng bệnh co thắt dạ dày, thừa axít (vị toan) hoặc đau dạ dày mạn tính.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch chính giữa ngực, phía trên rốn 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay úp lên nhau, mũi ngón tay giữa hướng về phía ngực bệnh nhân, ấn nhiều lần lên huyệt Cự khuyết để hóa giải sự nôn nao khó chịu trong ngực và chứng thừa dịch vị, đầy bụng biếng ăn hoặc các bệnh dạ dày mạn tính.

▼ HUYỆT LỆ ĐOÀI


- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nôn nao khó chịu trong ngực và các chứng bệnh dạ dày.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài móng ngón chân thứ hai.

- Phương pháp trị liệu: Các ngón tay của người trị liệu khép lại đỡ các ngón chân người bệnh, còn đầu hai ngón tay cái thì cùng lúc ấn và day lên hai huyệt Lệ đoài của người bệnh, làm dịu cơn đau dạ dày. Liệu pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc trị liệu chứng tức ngực, nôn nao trong bụng và muốn ói mửa.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Hiện tượng buồn nôn hoặc ói mửa, cảm thấy nôn nao muốn ói, sắc mặt tái mét, khổ sở; hoặc chỉ một trong các triệu chứng đó cứ xuất hiện lặp đi lặp lại, phần lớn là do ruột hoặc dạ dày trong hệ thống tiêu hóa bị bệnh gây nên. Nôn mửa là một hiện tượng phản xạ sinh lý; một khi thức ăn ôi thiêu, hoặc chất độc vào dạ dày thì sẽ gặp phải phản ứng tự vệ, nôn mửa tất cả ra ngoài để bảo vệ cơ thể. Vì thế mà biểu hiện buồn nôn xuất hiện trước.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu như mắc bệnh vì bị chất độc hại xâm nhập và các nguyên nhân khác, thì điều kiện tiên quyết là phải loại trừ chất độc hại ra khỏi cơ thể. Ngoại trừ trường hợp đau bụng dữ dội, còn đối với các trường hợp khác, thì trước tiên giữ cho người bệnh được ấm áp, yên tĩnh, rồi dùng biện pháp bấm huyệt để chữa trị. Khi mà nguyên nhân chủ yếu là do chức năng dạ dày trong hệ tiêu hóa bị trục trặc thì tiến hành trị liệu các huyệt Vị du, Trung quản, Thiên khu, Cự khuyết… Nếu gan hoặc mật cũng có vấn đề thì tiến hành trị liệu thêm các huyệt Can du, Đảm du, Kỳ môn sẽ có kết quả. Để điều chỉnh chức năng phản xạ của Vị Tràng thì tiến hành trị liệu các huyệt Túc tam lý, hoặc Lệ đoài, Trúc tân. Để chế ngự chứng buồn nôn thì ấn lên huyệt Khí xá sẽ có hiệu quả
.
III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÍ XÁ

- Tác dụng: Rất hiệu quả tiêu trừ triệu chứng đau dạ dày và buồn nôn, ói mửa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua yết hầu, nằm trên đầu mút xương ngực và đầu trong xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu đứng sau lưng, dùng đầu hai ngón tay trỏ ấn mạnh lên hai huyệt Khí xá của người bệnh và duy trì như thế trong vòng từ 3 đến 5 giây, rối lại ấn tiếp như thế từ 3 đến 5 lần nữa; sẽ từ từ chế ngự được triệu chứng buồn nôn sau khi có cảm giác nôn nao trong dạ. Ấn lên huyệt đạo này làm kích thích đôi thân kinh thứ 10 của hệ thân kinh não để điều tiết công năng dạ dày, khắc phục được triệu chứng đau dạ dày, buồn nôn ói mửa.

▼ HUYỆT VỊ DU

- Tác dụng: Có hiệu quả làm nhẹ nhõm, thư giãn căng thẳng nhức mỏi lưng, kích thích công năng của dạ dày và ruột.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 12 chừng 2 đốt ngón tay, thuộc nửa dưới và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay đè lên lưng người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh vào hai huyệt Vị du của người bệnh, sẽ làm thư giãn sự căng thẳng của lưng; điều tiết công năng của dạ dày và ruột. Ấn thêm các huyệt Can du, Tỳ du thì càng hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN KHU

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng thúc đẩy chức năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng hai đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, ba ngón trỏ, giữa và vô danh của hai bàn tay người trị liệu khép chặt vào nhau, dùng sức vừa phải, cùng lúc ấn lõm lớp mõ trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh; thúc đẩy sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa. Hoặc massage, xoa bóp nhẹ nhàng từ xung quanh buồng tim đến quanh huyệt Thiên khu cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục chứng đầy bụng biếng ăn do bệnh gan hoặc mật gây nên.

- Vị trí: Nằm mé ngoài xương cổng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay đỡ hai bắp chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn vào hai huyệt Túc tam lý của người bệnh; tiêu trừ chứng đầy bụng biếng ăn do gan, mật bị bệnh gây ra. Người bệnh ngồi ghế, tự mình bấm huyệt cũng có hiệu quả.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác nôn nao trong ngực, chứng bệnh co thắt dạ dày, thừa axít (vị toan) hoặc đau dạ dày mạn tính.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch chính giữa ngực, phía trên rốn 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay úp lên nhau, mũi ngón tay giữa hướng về phía ngực bệnh nhân, ấn nhiều lần lên huyệt Cự khuyết để hóa giải sự nôn nao khó chịu trong ngực và chứng thừa dịch vị, đầy bụng biếng ăn hoặc các bệnh dạ dày mạn tính.

▼ HUYỆT LỆ ĐOÀI

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nôn nao khó chịu trong ngực và các chứng bệnh dạ dày.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài móng ngón chân thứ hai.

- Phương pháp trị liệu: Các ngón tay của người trị liệu khép lại đỡ các ngón chân người bệnh, còn đầu hai ngón tay cái thì cùng lúc ấn và day lên hai huyệt Lệ đoài của người bệnh, làm dịu cơn đau dạ dày. Liệu pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc trị liệu chứng tức ngực, nôn nao trong bụng và muốn ói mửa

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Các triệu chứng như ngực nóng ran, từ buồng tim cho đến lồng ngực có cảm giác bứt rứt buồn bã, ích bụng, không tiêu, khó chịu trong người... hay gặp ở những người mà chức năng dạ dày thường ngày đã bị suy nhược, quen gọi họ là “người đau dạ dày”.
Nấc cụt là hiện tượng sinh lý của việc tống không khí dư trong dạ dày ra; triệu chứng này thường phát sinh khi ăn uống quá nhiều, nhưng chức năng tiêu hóa của dạ dày không được tốt, vì thế mới phát sinh ra triệu chứng nóng ran lồng ngực.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Dùng liệu pháp huyệt đạo điều chỉnh trạng thái sức khỏe của cơ thể làm cho chức năng dạ dày hoạt động tốt, từ đó mà khắc phục được phần nào chứng nóng ran lồng ngực. Để nâng cao thể chất của người có dạ dày yếu, ngoài liệu pháp châm cứu rất hiệu quả còn liệu pháp xoa bóp và bấm huyệt; trước tiên xoa bóp nhẹ vùng bụng để giảm sự căng cơ, sau đó nhẹ nhàng day ấn lên các huyệt Cự khuyết, Thiên khu trước bụng. Để nâng cao năng lực của hệ thống tiêu hóa, cần tiến hành ấn lên các huyệt Đảm du, Vị du trên lưng; việc kích thích lên các huyệt Túc tam lý, Lương khâu cũng rất hiệu quả. Để chế ngự chứng nấc cụt thì tiến hành trị liệu các huyệt Thiên đột, Khí xá vùng yết hầu sẽ có kết quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÍ XÁ

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nấc cụt liên tục.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua yết hầu nằm trên đầu mút xương ngực và đầu trong xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, thả lỏng cơ bụng; người trị liệu đứng phía sau, dùng đầu hai ngón tay trỏ hoặc giữa ấn vừa đủ mạnh lên hai huyệt Khí xá của người bệnh, tiếp đó ấn lên huyệt Thiên đột, khiến cho không khí dư tích tổn trong dạ dày được tống khứ hết ra ngoài bàng cách hắt hơi vài lần.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Trị liệu các chứng bệnh dạ dày và khắc phục cảm giác khó chịu trong ngực.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồg lên nhau, đầu ngón tay giữa ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Cự khuyết của người bệnh, có hiệu quả trị liệu các chứng bệnh dạ dày và khắc phục cảm giác khó chịu trong ngực. Với triệu chứng nóng ngực mạn tính thì dùng liệu pháp châm cứu rất hiệu quả.

KHẮC PHỤC CHỨNG BỆNH ĂN KHÔNG TIÊU

Khi dạ dày và các cơ quan chức năng của hệ tiêu hóa bắt đầu suy nhược, thì thức ăn dù đã được đưa vào trong bụng, nhưng cơ thể lại không thể hấp thu được. Tùy vào mỗi người có một triệu chứng biểu hiện khác nhau, như phần lớn là thân thể gầy gò, ốm yếu hoặc bị kiết lỵ.

Để đề phòng chứng bệnh đó thì điều quan trọng là việc ăn uống phải tuân theo một chế độ nghiêm ngặt và phải vận động cơ thể một cách hợp lý. Đồng thời phải thường xuyên tiến hành liệu pháp day ấn huyệt hoặc châm cứu đối với các huyệt đạo Đàm du, Tỳ du, Vị du trên lưng Thiên khu ở bụng và Túc tam lý... để nâng cao các chức năng của cơ quan tiêu hóa và thể chất của người bệnh. Nếu vì bị stress mà ăn uống không tiêu thì ngoài các huyệt đạo trên, cần tiến hành tác động lên huyệt Thân trụ trên lưng để phát huy hiệu quả.

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Nâng cao chức năng của cơ bụng, cải thiện và nâng cao thể chất của người đau dạ dày.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt cúng lúc ấn lún lớp mỡ bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, kềt hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả nâng cao chức năng cơ bụng, cải thiện và nâng cao thể chất của người bị đau dạ dày mạn tính.

▼ HUYỆT ĐẢM DU (còn gọi là Đởm du)

- Tác dụng: Làm thư giãn căng thẳng cơ lưng, điều chỉnh chức năng Vị Tràng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống lưng thứ 10 chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên sườn, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đảm du của người bệnh, có hiệu quả làm thư giãn căng thẳng cơ lưng, điều chỉnh chức năng Vị Tràng. Kết hợp với việc ấn lên huyệt Vị du, Tỳ du và massage cơ lưng dọc theo cột sống thẳng lên phía trên càng phát huy hiệu quả.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng đau dạ dày.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay chừng 2 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía ngoài cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn hơi mạnh lên huyệt Thù tam lý, kiên trì và thường xuyên day ấn lên huyệt đạo này rất có hiệu quả chế ngự các triệu chứng của bệnh đau dạ dày.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục chứng đau bụng và cảm giác khó chịu trong dạ dày.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, luân phiên day ấn mạnh lên huyệt Túc tam lý trên hai chân người bệnh nhiều lần, có hiệu quả tiêu trừ chứng đầy bụng khó tiêu và cảm giác khó chịu do nó gây ra. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự mình bấm lên huyệt đạo này để trị liệu.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Sau khi thức ăn vào đến dạ dày thì có triệu chứng cảm thấy hơi đau hoặc hơi trướng bụng, buồn đại tiện, nhạt miệng biếng ăn… đó là một trong khá nhiều triệu chứng của bệnh viêm dạ dày mạn tính. Nếu cứ tiếp tục như thế trong thời gian dài thì sẽ xuất hiện triệu chứng toàn thân mỏi mệt và suy kiệt, hai vai đau nhức, mất ngủ, thiếu máu...

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi dạ dày khó chịu thì sẽ cảm thấy lưng bị nặng nề vì thế việc trị liệu chứng lưng bị đau nhức là xuất phát điểm. Đầu tiên để người bệnh nằm sấp, day ấn lên các huyệt Cách du, Can du, Tỳ du Vị du rồi massage lưng dọc theo những huyệt đạo ấy, sẽ cho hiệu quả tích cực. Sau đó đặt người bệnh nằm ngửa, tiến hành ấn lên các huyệt Cự khuyết, Trung quản, Thiên khu, Khúc cốt, với một lực ấn vừa phải sao cho người bệnh vẫn cảm thấy dễ chịu. Tiếp theo tiến hành xoa bóp massage xung quanh rốn theo một đường tròn lớn để kích thích máu huyết vùng bụng lưu thông tuần hòan. Sau cùng ấn lên huyệt Nội quan trên tay, Túc tam lý trên chân, nếu như chân cảm thấy bị hàn lạnh thì cần kích thích huyệt Tam âm giao.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng của bệnh dạ dày và cảm giác khó chịu trong ngực.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, đầu ngón tay giữa ấn lên huyệt Cự khuyết của người bệnh theo hướng về phía ngực, có hiệu quả khắc phục các triệu chứng của bệnh dạ dày và cảm giác khó chịu trong ngực. Trong trường hợp lồng ngực nóng ran, châm cứu lên huyệt đạo này sẽ có hiệu quả.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh các chức năng của hệ tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, đâu ngón tay giữa ấn lên huyệt Trung quản, phối hợp nhịp thở của người bệnh theo cách: khi người bệnh thở ra thì tăng lực, hít vào thì giảm lực, kết hợp với massage vùng bụng có hiệu quả điều chỉnh các chức năng của hệ tiêu hóa.

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của các cơ quan hệ tiêu hóa, khắc phục cảm giác khó chịu của bệnh đau dạ dày mạn tính.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, ba ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, cùng lúc từ từ ấn đến mức độ lún vào lớp mỡ bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, kết hợp với việc massage vùng bụng, có hiệu quả nâng cao sự hoạt động của các cơ quan hệ tiêu hóa, khắc phục cảm giác khó chịu của bệnh đau dạ dày mạn tính.

▼ HUYỆT VỊ DU

- Tác dụng: Thư giãn sự căng thẳng của lưng, cơn đau dạ dày và cảm giác nặng nề.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 12 chừng 2 đốt ngón tay, thuộc nửa dưới và gần sát giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên hai huyệt Vị du của người bệnh, để làm thư giãn sự căng thẳng của lưng, khắc phục cơn đau dạ dày và cảm giác nặng nề khó chịu.

▼ HUYỆT KHÚC CỐT

- Tác dụng: Điều chỉnh chức năng của cơ quan tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm chính giữa và sát phía trên đầu mút dưới xương cung chậu (xương mu).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa người trị liệu quỳ bên cạnh, hai bàn tay chồng lên nhau từ từ xoa bóp tỉ mỉ vùng ngực và bụng từ huyệt Cự khuyết đến huyệt Khúc cốt; có hiệu quả điều chỉnh chức năng của cơ quan tiêu hóa, khắc phục chứng trướng bụng.

▼ HUYỆT NỘI QUAN

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau buồng tim điều chỉnh chức năng của Vị Tràng.

- Vị trí: Nằm trên đường thẳng từ giữa bàn tay đến giữa khuỷu tay trong, cách nếp nhăn cổ tay trong chừng 2 đốt ngón tay về phía trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía ngoài cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn hơi mạnh lên huyệt Nội quan, có hiệu quả làm dịu cơn đau trong lồng ngực, điều chỉnh chức năng của cơ quan dạ dày và ruột.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác nặng nề khó chịu của dạ dày.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai bắp cẳng chân, hai đầu ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Túc tam lý, có hiệu qủa khắc phục cảm giác nặng nề khó chịu của dạ dày, và các triệu chứng của bệnh đường tiêu hóa. Người bệnh có thể ngồi trên ghế, tự day ấn lên huyệt đạo này chữa trị. Dùng phương pháp châm cứu cũng rất hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Cùng với sự tăng lên của tuổi tác, thì sự lão hóa của cơ thể cũng tăng theo, các hiện tượng như sức lực cơ bắp suy yếu, khả năng vận động suy giảm, rất hay quên do não bộ lão hóa... xuất hiện ngày càng tăng. Khi não bộ bị lão hóa nặng thì sinh ra triệu chứng gặp rất nhiều khó trăn trong sinh hoạt thường ngày do năng lực trí tuệ bị suy thoái mà người ta gọi là bệnh lú lẫn (Alzheimer). Đi kèm bệnh Alzheimer là tình trạng suy giảm các chức năng của cơ thể do số lượng tế bào thần kinh não giảm đi.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Để ngăn ngừa sự suy giảm các chức năng của cơ thể, làm cho các hoạt động trí lực hàng ngày vẫn đạt được sự hoạt bát thì dùng liệu pháp huyệt đạo để kích thích sự hoạt động của khí huyết (là nguồn năng lượng hoạt động của thể chất và tinh thần). 

Trọng tâm xử lý tình trạng đó gồm 6 điểm chính sau:

1. Không được phép, để cho cơ thể và tinh thần quá mệt mỏi.
2. Ngăn ngừa các bệnh đau đầu, nặng đầu, giữ cho tinh thần luôn ổn định.
3. Ngăn ngừa chứng táo bón, rèn luyện thói quen tiểu tiện đúng giờ quy định.
4. Hàng ngày phải đảm bảo giấc ngủ đầy đủ.
5. Không được coi thường các triệu chứng đau nhức lưng, cổ hoặc vai.
6. Rèn luyện để chân và eo lưng khỏe mạnh.

Khi mỏi mệt hoặc hai bả vai đau nhức thì phải lập tức tìm biện pháp tiêu trừ. Để có được giấc ngủ sâu và đủ thì hàng ngày phải sống cho tươi vui, thoải mái điều chỉnh chức năng hệ tiêu hóa để tránh bị táo bón, tiến hành vận động nhẹ nhằm rèn luyện cho đôi chân và eo lưng khỏe mạnh; có như thế mới giữ gìn được sức khỏe của người già, ngăn chặn được sự lão hóa của não bộ.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: chế ngự sự đau nhức vùng cổ, làm cho đầu óc và tinh thần sảng khoái.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ, và cũng dùng cách này ấn lên huyệt Phong tri, càng có hiệu quả trong việc tiêu trừ triệu chứng đau đầu, năng đầu, đau nhức cổ, thúc đẩy máu huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn, làm cho đầu óc và tinh thần sảng khoái.

▼ HUYỆT HOÀN CỐT

- Tác dụng: Tiêu trừ sự căng cứng cơ cổ, thúc đẩy máu huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ở hai chỗ lõm sau dái tai trên xương đầu, đầu cơ Nhũ đột.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, từ từ day ấn lên hai huyệt Hoàn cốt của người bệnh, rồi massage thật kỹ lưỡng các cơ hai bên cổ từ huyệt đạo này cho đến huyệt Khí xá ở yết hầu, kết hợp với việc ấn lên các huyệt Thiên trụ sau cổ và Bách hội trên đỉnh đầu, có hiệu quả cao trong việc tiêu trừ sự căng cứng vùng cổ, thúc đẩy máu huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn.

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết nửa thân trên lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ sự nhức mỏi hai vai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh ngồi thằng trên ghế; người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay nắm hai bả vai, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Kiên tỉnh rồi ấn tiếp lên huyệt Khúc viên, Phế du trên lưng và massage vùng xung quanh các huyệt đạo ấy, càng thêm hiệu quả trong việc thúc đẩy máu huyết nửa thân trên lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ triệu chứng đau nhức, căng cơ hai vai.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Điều chỉnh các chức năng của toàn cơ thể, thúc đẩy sinh lực toàn thân.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái day ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh trong thời gian 3 - 4 giây, lặp lại như thế 4 - 5 lần, có tác dụng điều chỉnh các chức năng của cơ thể, tiêu trừ triệu chứng mệt mỏi, đem lại sức sống cho cơ thể.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Điều chỉnh hô hấp, làm cho tinh thần ổn định, có được giấc ngủ ngon.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hơi hướng về phía ngực, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, ấn nhẹ lên huyệt Cự khuyết trong thời gian 3-4 giây, lặp như thẽ 4 - 5 lần. Huyệt đạo này và huyệt Cách du ở lưng đều nằm trên cơ hoành cách ngăn bụng và ngực, có quan hệ mật thiết với chức năng của cơ hoành cách, có tác dụng điều chỉnh sự hô háp, làm cho tinh thần ổn định trở lại. Trước khi đi ngủ nên massage huyệt đạo này để giúp ngủ ngon.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Thúc đẩy chức năng hệ tiêu hóa, khắc phục chứng táo bón.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại cự của người bệnh trong 3 - 4 giây, lặp lại 3 - 4 lần, rồi phối hợp với nhịp thở của người bệnh, nhẹ nhàng massage toàn bộ vùng bụng theo một hình tròn lớn xung quanh rốn; có tác dụng thúc đẩy chức năng của cơ quan tiêu hóa, tiêu trừ chứng táo bón.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Điều chỉnh chức năng của dạ dày và đường ruột, khắc phục triệu chưng tê mỏi của tay.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nép nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm khuỷu tay ngoài của người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn mạnh lên huyệt Khúc trì của người bệnh trong vài giây rồi buông ra, lặp lại như thế 4-5 lần, có tác dụng điều chỉnh chức năng của dạ dày và ruột, khắc phục triệu chứng nặng đầu, tê mỏi vai và cánh tay.

▼ HUYỆT TAM LÝ

- Tác dụng: Nâng cao chức năng các cơ quan hệ tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, chồm về phía trước, bàn tay nắm bắp cảng chân, đầu ngón tay cái day ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Túc tam lý của người bệnh, đến mức độ người bệnh chưa cảm thấy đau, trong khoàng thời gian 2-3 giây, lặp lại 4 - 5 lần. Lưu ý phải lần lượt tiến hành ấn huyệt đủ cả hai chân, rất có hiệu quả trong việc nâng cao các chức năng của hệ tiêu hóa, khắc phục triệu chứng hàn lạnh và tê mỏi của chân. Người bệnh có thế ngồi trên ghế tự day ấn huyệt để trị liệu.

▼ HUYỆT DŨNG TUYỀN

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết trong cơ thể lưu thông tuần hoàn, khắc phục cảm giác mỏi mệt toàn thân.

- Vị trí: Nằm giữa lòng bàn chân, ngay chỗ lõm giữa cơ gan chân trong và cơ gan chân ngoài.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, co hai cẳng chân, đưa hai bàn chân lên cao; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bàn tay nắm má ngoài mu bàn chân, đầu ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Dũng tuyền của người bệnh trong một vài giây, lặp lại như thế mười mấy lần. Có hiệu quả trong việc thúc đẩy máu Huyết tuần hoàn lưu thông trong cơ thể, tiêu trừ sự mỏi mệt toàn thân. Người bệnh có thể tự mình tìm tư thế thoái mái nhất để day ấn huyệt đạo ấy, giúp nâng cao sức khỏe cơ thể.

BÁCH HỘI, TRƯỜNG CƯỜNG, DŨNG TUYỀN LÀ CÁC HUYỆT ĐẠO TRỌNG YẾU ĐỂ DUY TRÌ SỨC KHỎE


Các huyệt đạo Bách hội trên đỉnh đầu, Trường cường trên đốt xương cụt dưới cùng, Dũng tuyền dưới lòng bàn chàn... không chỉ rất quan trọng đối với sức khỏe của người già mà cũng rất quan trọng đối với sức khỏe của tất cả mọi người. Huyệt Bách hội được coi là nơi nhất thiết tụ hội của "khí", một trong những nguồn năng lượng sinh tồn của con người. Cường trường là huyệt đạo biểu thị sự cường tráng và trường sinh của con người, còn Dũng tuyền được coi là nguồn cội để khí tuôn ra. Theo học thuyết Đông y: khí đóng khí lưu thông một cách sinh động thì co thế khỏe mạnh. Ba huyệt đạo này đều nằm trên những vị trí quan trọng mà dòng khí đi qua; nếu thường xuyên day án lên 3 huyệt đạo này mà không cảm thấy có gì dị thường thi đó lá biểu hiện có thể khỏe mạnh; điều đó nói lên là dựa vào 3 huyệt đạo này có thể xác định được mức độ thông suốt của dòng khí lưu thông từ trên đầu qua mông rồi xuống đến đầu ngón chân như thế nào. Ngược lại, thường xuyên tác động lên 3 huyệt đạo này, cũng tức là kích thích cho dòng khí lưu thông tuần hoàn, có hiệu quả rất lớn hỗ trợ cho việc duy trì sự khỏe mạnh của cơ thể.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Cứ cách vài giây lại nấc một lần, đó là một loại phản xạ tự nhiên xảy ra do cơ hoành cách bị co giật. Do sự vận động lên xuống của cơ hoành cách trong lồng ngực mà hai lá phổi co lại, nở ra thực hiện chức năng hô hấp. Nhưng khi nhịp thở không thể duy trì điều hòa thông suốt thì xảy ra triệu chứng nấc cụt.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trong dân gian có nhiều biện pháp khắc phục chứng nấc cụt như: Hít vào một hơi rồi uống một ly nước, hoặc hít thật sâu, thật nhiêu không khí cho cảng đầy hai lá phổi rồi nín thở một lúc... Trắc cảnh điểm (gồm 2 điểm đối xứng nhau qua đốt sống ở phía sau cổ) là nơi thần kinh liên kết não bộ với thân thể đi qua, nên trước tiên cần day ấn lên vị trí này để phát huy hiệu quả; tiếp đó ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Khí xá ở yết hầu và các huyệt Thiên đỉnh, Thiên đột cùng với việc massage tỉ mỉ vùng cổ để trị bệnh; nên ấn thêm lên các huyệt Cách du trên lưng, Cự khuyết ở buồng tim để tăng cường hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÍ XẢ

- Tác dụng: Là một trong ba huyệt đạo (cùng với Thiên đỉnh, Thiên đột) có hiệu quả cao nhất trong việc tiêu trừ chứng nấc cụt.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua yết hầu, năm trên đầu mút xương ngực và đầu trong xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, dùng hai đầu ngón tay trỏ ấn vừa đủ mạnh lên hai huyệt Khí xá của người bệnh, tiếp đó ấn lên các huyệt Thiên đinh, Thiên đột vỏ nhẹ nháng, từ tốn massage vùng cổ, sẽ chế ngự chứng nấc cụt.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Kích thích sự hoạt động cùa cơ hoành cách, khắc phục chứng nấc cụt.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, dùng đầu ngón tay giữa day ấn nhẹ nhàng lên huyệt Cự khuyết của người bệnh. Huyệt đạo này và huyệt Cách du trên lưng đêu cùng nằm trên cơ hoành cách ngăn giữa ngực và bụng; vì thế có tác dụng kích thích hoạt đông của cơ Hoành cách để tiêu trừ chứng nấc cụt.

▼ HUYỆT CÁCH DU

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng co giật co hoành cách, giúp điều hòa hô hấp.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía dưới và bên trong hai xương bả vai, đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 7 chừng 1,5 đốt ngón tay.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Cách du của người bệnh kết hợp với việc massage nó, có hiệu qủa tiêu trừ sự căng thẳng của lưng, khắc phục chứng co giật cơ hoành cách, giúp cho hô hấp thuận lơi, điều hòa. 

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.