Hiển thị các bài đăng có nhãn huyet dai trang du. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đối với những người khỏe mạnh, sau khi ăn no, nhất là khi ăn quá nhiều thì dạ dày sẽ bị căng phồng rất khó chịu. Khi dạ dày không khoẻ thì ruột bị sẽ bị tích hơi và làm cho bụng dưới căng ra (trướng bụng) hoặc trong bụng có tiếng lục bục (sôi bụng); ngoài ra, khi bị bí đại tiện hoặc phụ nữ bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh cũng làm cho bụng dưới căng ra. Nếu vì các nguyên nhân như ăn nhiều mà bụng dưới căng to một cách khác thường thì phải đặc biệt lưu ý vì rất có thể do một căn bệnh nào đó đã làm cho khoang bụng bị tích nước, căng lên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu tình trạng trướng bụng không quá nghiêm trọng thì trị liệu bằng liệu pháp huyệt đạo rất hiệu quả. Trước hết, dùng lòng đầu ngón tay cái từ từ lần lượt ấn lên các huyệt theo thứ tự từ Đại tràng du trên lưng cho đến các huyệt đạo vùng eo để tiêu trừ sự căng thẳng vùng lưng; tiếp đó tiến hành ấn và massage lên các huyệt Trung quản, Đại cự, Quan nguyên. Huyệt Tam âm giao ở chân cũng cần được day ấn đặc biệt chu đáo. Khi trị liệu các huyệt đạo vùng trước bụng cần thực hiện một cách thận trọng và chính xác, không được dùng sức quá mạnh.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng cơ quan tiêu hóa.

-Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, từ từ ấn hơi mạnh lên huyệt Trung quản, kết hợp với massage vùng bụng, rất hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng của cơ quan tiêu hóa.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Thúc đẩy hoạt động của cơ bụng, trị liệu bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa.

-Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

-Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lún vào lớp mỡ bên trên hai huyệt Đại cự của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả nâng cao chức năng cơ bụng, chữa trị bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa.

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng trướng bụng do bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa gây nên.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới rốn chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, ấn mũi tay lún vào lớp mỡ bên trên huyệt Quan nguyên của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng trướng bụng do bệnh mạn tính của hệ tiêu hóa gây nên. Kết hợp massage theo hình số 8 xung quanh huyệt Trung quản, cảng phát huy tác dụng.

▼ HUYỆT TỲ DU

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng Vĩ Tràng giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 11 chừng 1,5 đốt ngón tay, ngay giữa lưng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tỳ du của người bệnh, có hiệu quả thúc đẩy sự hoạt động của chức năng Vị Tràng, dạ dày tiết dịch vị đầy đủ giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Cũng dùng cách ấy ấn tiếp lên hai huyệt Vị du phía dưới nó để tăng cường hiệu quả.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Đặc biệt có hiệu quả khắc phục chứng trướng bụng của phụ nữ do bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, chốm về trước, hai bàn tay nắm hai cẳng chân, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao của người bệnh, có hiệu quả đặc biệt tiêu trừ chứng trướng bụng của phụ nữ do bị hàn lạnh trong thời gian hành kinh. Liệu pháp châm cứu lên huyệt đạo này cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của ruột để khắc phục triệu chứng sôi bụng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chứng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ 4 phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại tràng du của người bệnh, kích thích sự hoạt động của chức năng ruột, tiêu trừ chứng bí đại tiện và ích bụng, sôi bụng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Triệu chứng thường xuyên sôi bụng, có khuynh hướng bị kiết được gọi là viêm ruột mạn tính. Trường hợp mỗi khi sôi bụng là muốn đi ngoài, đi ngoài nhiều lần, phân lỏng... là do viêm tiểu tràng (ruột non); ngược lại, dù rất buồn đại tiện, đi nhiều lần, nhưng phân lại không ra, rất có khả năng là do viêm đại tràng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Điều chỉnh chức năng đường ruột, từ từ day ấn lần lượt lên các huyệt Đại tràng du nói đến Tiểu tràng du ở eo lưng, sẽ có hiệu quả. Đồng thời để điều chỉnh chức năng đường ruột và của cả hệ thống tiêu hóa, tiến hành ấn các huyệt Thiên khu, Đại cự, Quan nguyên ở vùng bụng và tỉ mỉ massage vùng quanh rốn theo một hình tròn lớn. Nhằm thúc đẩy sự hoạt động của hệ tiêu hóa khắc phục triệu chứng tay chân hàn lạnh do bị đi kiết, tiến hành kích thích lên các huyệt đạo Thủ tam lý, Túc tam lý, Tam âm giao… sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quả đặc biệt thúc đẩy chức năng đường ruột, khắc phục các triệu chứng của đau bụng dưới.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ tư, phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Đại tràng du của người bệnh, có hiệu quả đặc biệt thúc đẩy các chức năng đường ruột, khắc phục các hiện tượng sôi bụng, khó chịu vùng bụng dưới.

▼ HUYỆT TIỂU TRÀNG DU

- Tác dụng: Thúc đẩy chức năng đường ruột, khắc phục hiện tượng khó chịu do sôi bụng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, bên dưới đầu xương chậu chừng một đốt ngón tay (dưới huyệt Đại tràng du chừng 5 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi người bệnh, chồm về phía trước, hai tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tiểu tràng du rồi đến Đại tràng du của người bệnh; có hiệu quả cải thiện chức năng đường ruột, khắc phục hiện tượng khó chịu do sôi bụng. Kết hợp với việc massagetoàn bộ vùng lưng cho đến vùng eo, hiệu quả càng cao.

▼ HUYỆT QUAN NGUYÊN

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng của bệnh đường ruột mạn tính.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới rốn chừng 3 đốt ngón tay.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên gối, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hơi hướng về phía rốn, ấn vừa đủ mạnh, làm lõm lớp mỡ bụng bên trên huyệt Quan nguyên của người bệnh, kết hợp day ấn với massage nhẹ nhàng vùng xung quanh rốn, rất có hiệu quả khắc phục các triệu chứng của bệnh đường ruột mạn tính.

I. TRIỆU CHÚNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Vì thành phần nước trong phân gia tăng làm cho phân bị lỏng hóa thành đi kiết, đa phần là kiết lỵ mạn tính. Ngoài nguyên nhân chức năng ruột suy yếu hoặc niêm mạc ruột bị sự cố thường thì còn do ruột non vận động quá nhanh làm cho thức ăn đi qua ruột quá nhanh, thành phần nước trong đó không được thành ruột hấp thu, dẫn đến bị kiết. Tinh thần bị áp lực quá lớn cũng có khả năng gây nên bệnh kiết lỵ. Kiết lỵ cấp tính làm cho đau bụng dữ dội hoặc phát sốt, nôn mửa. Cũng có khi cảm cúm nặng là nguyên nhân phát sinh bệnh kiết, do đó cần phải tuân thủ sự chẩn trị của bác sĩ chuyên môn.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết tiến hành tác động lên các huyệt Đại chùy trên cổ, Đại tràng du giữa lưng và eo để điều chỉnh sự hoạt động của hệ tiêu hóa. Đối với các huyệt Trung quản, Đại cự ở vùng bụng không nên bấm huyệt mạnh mà nên massage. Các huyệt Khúc trì, Tam âm giao trên tay, chân là những huyệt đạo nâng cao chức năng hệ tiêu hóa cũng cần được tác động đến, tiến hành thật tỉ mỉ, kỹ lưỡng. Hàng ngày cần kiên trì tiến hành liệu pháp huyệt đạo nhiều lần để chữa trị và phòng ngừa bị kiết lỵ. Thực hiện châm cứu lên các huyệt đạo ấy, cũng có hiệu quả cao. Vì thời gian trị liệu lâu dài sẽ gây nên cảm giác mệt mỏi cho cơ thể, do đó cần ấn lên một số huyệt đạo trên mặt để đem lại sự dễ chịu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau đớn của người bị kiết lỵ do dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái day ấn kỹ lưỡng lên huyệt Đại chùy sẽ khắc phục được cảm giác đau đớn vùng xung quanh huyệt đạo này của người bị kiết lỵ do có thể bị dị ứng gây nên.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt như Tiểu tràng du trong việc thúc đẩy sự hoạt động chức năng đường ruột.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ tư, phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái phối hợp theo nhịp thở của người bệnh, ấn lên hai huyệt Đại tràng du. Huyệt đạo này cùng với huyệt Tiểu tràng du có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy sự hoạt động các chức năng của đường ruột, chế ngự các triệu chứng sôi bụng, khó chịu ở đường ruột do kiết lỵ gây nên.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh sự hoạt động của hệ thống tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, mũi tay hơi hướng về phía lồng ngực, ấn nhẹ lên huyệt Trung quản theo nhịp thở của người bệnh (thở ra tăng lực, hít vào giảm lực), lặp lại nhiều lần rồi sang massage vùng bụng, rất có hiệu quả trong trị liệu.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ năng đại tràng.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nếp nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm khuỷu tay người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn mạnh lên huyệt Khúc trì là huyệt đạo chủ yếu điều chỉnh cơ năng đại tràng, có tác dụng thúc đẩy sự hoạt động chức năng hệ tiêu hóa. Cũng tiến hành cách bấm huyệt như thế lên huyệt Thủ tam lý để tăng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT TAM ÂM GIAO

- Tác dụng: Khắc phục triệu chứng hàn lạnh cơ thể và tiêu trừ các triệu chứng không bình thưòng của chứng đau bụng dưới.

- Vị trí: Nằm trên cẳng chân, thẳng phía trên và cách mắt cá chân trong chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa, hai chân hơi dang ra, thả lỏng; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, hai bàn tay nắm hai cổ chân, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tam âm giao của người bệnh. Khi thân thể bị hàn lạnh dễ dẫn đến bị kiết lỵ; kích thích lên huyệt đạo này làm cho thân thể ấm lại, tiêu trừ các triệu chứng khó chịu do đau bụng dưới gây nên. Tác động lên huyệt Túc tam lý cũng sẽ đạt được hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch ở phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lún vào lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Đại cự của người bệnh, kết hợp với massage vùng bụng, có hiệu quả trong việc nâng cao sự hoạt động của cơ bụng, khắc phục các triệu chứng không bình thường của bệnh mạn tính đường tiêu hóa.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Số lần đi đại tiện và lượng phân bài tiết ra quá ít so với những lúc bình thường là chứng bí đại tiện (táo bón). Triệu chứng của nó bao gồm: trướng bụng, bụng dưới gồ lên, cảm giác khó chịu hoặc đau đớn. Khi bệnh nặng, rất đau đầu, toàn thân uể oải mỏi mệt, nhạt miệng biếng ăn, lo lắng bồn chồn, phân bị vón cứng, đại tiện không ra được, làm cho hậu môn bị tổn thương. Bí đại tiện mạn tính (táo bón thường xuyên) không chỉ do cơ năng của ruột suy yếu mà còn có cả nguyên nhân do tinh thần quá căng thẳng, mệt mỏi gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Để người bệnh nằm ngửa, người trị liệu phải tuân thủ các phương pháp làm thư giản cơ bụng mà cẩn trọng thực hiện. Trước hết, nhẹ nhàng xoa bóp, massage xung quanh rốn theo một đường tròn cho đến khi cơ bụng hoàn toàn thư giãn mới được phép tiến hành day ấn lên các huyệt Trung quản, Thiên khu trên bụng. Tiếp đó ấn lên các huyệt Đại tràng du, Tiểu tràng du trên lưng và các huyệt đạo trên vùng eo, rồi lại lần lượt ấn tiếp lên các huyệt trên tay chân như Thần môn, Tức tam lý. Đặc biệt, những huyệt đạo nào mà khi động đến cảm thấy đau đớn hoặc quá cứng thì cần day ấn tỉ mỉ cho đến khi trở lại trạng thái bình thường. Hàng ngày kiên trì day ấn liên tục lên các huyệt kể trên và massage vùng bụng sẽ có hiệu quả trong việc phòng ngừa và trị liệu bệnh táo bón.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN KHU

- Tác dụng: Giúp cho việc bài tiết phân được dễ dàng. 
   
- Vị trí: Hai huyệt đối xưng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, dùng sức vừa phải ấn lún lên lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, kết hợp với massage theo hình tròn xung quanh rốn càng hiệu quả, giúp cho việc bài tiết phân được dễ dàng. Cũng dùng phương pháp ấy đối với huyệt Đại cự, sẽ có hiệu quá tương tự.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ quan hệ tiêu hóa, giúp việc bài tiết phân được dễ dàng.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, nhẹ nhàng ấn lên huyệt Trung quản, rồi massage vùng bụng của người bệnh để điều chỉnh cơ năng hệ tiêu hóa giúp cho việc bài tiết phân được dễ dàng.

▼ HUYỆT ĐẠI TRÀNG DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc thúc đẩy sự hoạt động chức năng đường ruột, giúp việc bài tiết được dễ dàng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang với đốt sống eo thứ tư, phía trên đầu xương chậu.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại tràng du theo nhịp thở của người bệnh (thở ra tăng lực, hít vào giảm lực), cùng với huyệt Tiểu tràng du, có hiệu quả đặc biệt trong việc thúc đẩy sự hoạt động của chức năng đường ruột, giúp bài tiết được dễ dàng.

▼ HUYỆT TÚC TAM LÝ

- Tác dụng: Thúc đẩy sự hoạt động của chức năng hệ tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân, phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bàn tay ôm bắp cẳng chân người bệnh, đầu ngón tay cái ấn lên huyệt Túc tam lý của người bệnh, có hiệu quả trong việc thúc đẩy sự hoạt động của chức năng hệ tiêu hóa và giúp cho bài tiết thuận tiện. Người bệnh có thể ngồi trên ghế tự mình day ấn lên huyệt đạo này để tự chữa trị.

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Chữa trị bệnh bí đại tiện.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại khớp cổ tay trong, phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cổ tay ngoài của người bệnh, đầu ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Thần môn, rất hiệu quả trong việc chữa trị bệnh táo bón. Dùng phương pháp châm cứu có thể chữa trị được chứng táo bón nghiêm trọng.

▼ HUYỆT TIỂU TRÀNG DU

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng trong việc trị liệu bệnh bí đại tiện.

- Vị tri: Hai huyệt đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, bên dưới đầu xương chậu chừng một đốt ngón tay (dưới huyệt Đại tràng du chừng 2,5 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tiểu tràng du theo nhịp thở của người bệnh, sau đó massage nhẹ nhàng quanh bụng, có hiệu quả trong việc thúc đẩy cơ năng đường ruột, chữa trị bệnh táo bón, có tác dụng như huyệt Đại tràng du.

CHỮA TRỊ TÁO BÓN TẠI NHÀ


Trước hết cần phải tuân thủ chế độ ăn uống nghiêm ngặt và vận động cơ thể với một mức độ thích hợp; thường xuyên xoa bóp, massage và day ấn các huyệt đạo có liên quan ở eo và bụng là những phương pháp chữa trị rất hiệu quả. Hằng đêm, trước khi đi ngủ, nằm ngửa trên giường, xoa bóp kỹ lưỡng vùng bụng, sáng hôm sau, khi đi cầu sẽ thấy kết quả. Người bị bệnh này nên sử dụng hố xí bệt, vừa bài tiết, vùa xoa bóp vùng bụng hoặc ấn lên các huyệt phía sau eo lưng để bài tiẽt phân được dễ dàng. Người bị bệnh táo bón khi cảm thấy mắc đi cầu thì nên đi ngay, đừng nín nhịn. Hàng ngày quy định thài gian đi cầu cố định đế trở thành một thói quen, đó cũng là một cách giúp cho việc bài tiết được dễ dàng.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.