Hiển thị các bài đăng có nhãn huyệt tâm du. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

- Có rất nhiều triệu chứng, như toàn thân choáng váng lảo đảo, mất thăng bằng khi quá mệt mỏi hoặc đau đầu chóng mặt vì bị bệnh. Nguyên nhân chủ yếu của chứng đau đầu chóng mặt là do khí huyết lưu thông không được bình thường, tức là khi bệnh cao huyẽt áp, huyết áp thấp, xơ cứng động mạch xảy ra... thì dễ đau đầu chóng mặt. Triệu chứng “choáng váng chóng mặt" còn do tuyến dịch Lim-pha bên trong lỗ tai tuần hoàn không tốt gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

- Trước hết, ấn nhiều lần lên các huyệt Bách hội, Khiếu âm, Giác tôn, Ế phong trên đầu và các huyệt Thiên trụ, Phong trì, Hoàn cốt ở cổ... để phục hồi sự lưu thông tuần hoàn của khí huyết. Đối với chứng chóng mặt hoa mắt mạn tính thì châm cứu vào các huyệt Thiên trụ và Phong trì rất hiệu quả.

- Ngoài ra, ấn mạnh lên các huyệt Kiên tỉnh, Tâm du, Can du, Thận du, Cưu vĩ, Trung quản, Hoang du; hoặc ấn nhiều lần lên các huyệt Thái khê, Túc tam lý ở chân, Khúc Trì huyệt ở tay…cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHIẾU ÂM


- Tác dụng: Kích thích cho máu huyết phần đầu tuần hoàn và lưu thông.

- Vị trí: Hai huyệt hai bên đầu, nằm ngay sau lỗ tai.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngổi thẳng; người trị liệu đứng phía sau, dùng đầu hai ngón tay trỏ ấn mạnh lên hai huyệt Khiếu âm của người bệnh; sau đó lại tiếp tục ấn lên các huyệt Ê phong, Giác tôn xung quanh tai sẽ giúp cho máu huyết phần đầu tuần hoàn lưu thông tốt; tiêu trừ chứng ù tai, nặng tai, nghễnh ngãng.

▼ HUYỆT PHONG TRÌ


- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc tiêu trừ chứng đau đầu chóng mặt và cảm giác khó chịu trên đầu.
- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).
- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai tay ôm hai bên đầu người bệnh, hai đầu ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Phong trì, có hiệu quả giải trừ chứng đau đầu chóng mặt, hoa mắt và các cảm giác khó chịu trong đầu.


▼ HUYỆT BÁCH HỘI


- Tác dụng: Rất hiệu quả trong việc chữa trị chứng đau đầu, ù nặng tai.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm cùa đường thẳng nối hai tai và đường thằng giữa hai lông máy ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng; người trị liệu đứng sau lưng, hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt Bách hội của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đầu, ù tai, nặng tai và cảm giác khó chịu toàn thân.

▼ HUYỆT TÂM DU


- Tác dung: Rất hiệu quà trong việc chữa trị chứng đau đầu chóng mặt do máu huyét tuân hoàn không lưu thông, choáng váng khi đứng lên đột ngột (hiện tượng rỗi loạn tiên đinh).

- VỊ tri: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chửng 1,5 đốt ngón tay, nàm phía trong xương bá vai.

- Phưong pháp trị liệu: Đề người bệnh nàm sấp; người trị liệu quỷ bên hông người bệnh, chóm vé phia trước, hai bòn tay ôm hai bên lưng, đâu hai ngón tay cái án lên hai huyệt Tâm du cùa ngưòi bệnh, kich thích máu huyẽt lưu thông tuân hoàn, tiêu trừ chứng đau đâu chóng mặt. Két họp với việc ấn lên các huyệt Kiên tinh, Can du, Thận du sẽ càng hiệu quà.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ


- Tác dụng: Giài trù chứng đau đâu chóng một vò cám giác tâm thân bân logn do bệnh gây nên.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mắt cá chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nàm ngửa, hơi dang hai chân; người trị liệu quỷ phía dưói chân người bệnh, hai tay nắm hai cồ chân, đáu hai ngón tay cái ấn lên hai huyệt Thái khê của người bệnh, làm tiêu trừ chứng đau đáu chóng một và cám giác tâm thán bán loạn; có hiệu quà chứa trị các chứng bệnh do máu huyết lưu thông tuân hoán không tót gây nên. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN   
     
Khi quá hưng phấn thì tinh thần rất xáo động, sôi nổi, hoàn toàn trái ngược với trạng thái suốt ngày ủ ê, buồn chán, bi quan của triệu chứng tinh thần suy sụp, hư thoát. Biểu hiện của triệu chứng quá hưng phấn (chứng tâm thần tích cực) là thức dậy rất sớm nhưng ban đêm thì cứ nôn nao xáo động không sao ngủ được; ngược lại, người bị chứng trầm uất (tâm thần tiêu cực) buổi sáng thức dậy rất muộn, còn ban đêm thì lại luôn lo âu sầu não, không sao ngủ được. Nhiều khi chỉ xuất hiện một trong hai trạng thái tinh thần ấy, nhưng đa phần là trạng thái trầm uất.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi ở trạng thái trầm uất (tâm thần tiêu cực) thì sinh lực của cơ thể suy yếu, mục tiêu của liệu pháp huyệt đạo là làm hồi phục và tăng cường sinh lực cho người bệnh bằng cách day ấn huyệt hoặc châm cứu lên các huyệt như Bách hội trên đầu cùng các huyệt đạo khác ở lưng, ngực, bụng và chân.

Trong đó các huyệt Đản trung ở ngực, Trung quản ở bụng, Tâm du trên lưng, Thận du ở eo là những huyệt đạo trọng yếu phải được ưu tiên trị liệu. Hàng tuần áp dụng các liệu pháp trên nhiều lần, sẽ có hiệu quả tích cực.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng trên toàn cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai bên lưng, đầu hai ngón tay cái cúng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tâm du của người bệnh, kết hợp với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng theo thứ tự từ trên xuỗng dưới, sẽ làm thư giãn sự cẳng thẳng trên toàn cơ thể, đem lại sự khỏe khoắn và cảm giác tươi vui.

▼ HUYỆT BÁCH HỘI

- Tác dụng: Khắc phục chứng nặng đầu, tiêu trừ cảm giác bi quan chán chường.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đưòng thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh ngồi thẳng, người trị liệu đứng phía sau, hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn thẳng xuống huyệt Bách hội của người bệnh, có hiệu quả khắc phục triệu chứng đau đầu, nặng đầu của chứng trầm uất, giải trừ trạng thái bi quan chán nản, nâng cao sinh lực cho cơ thể.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Có hiệu quả cao trong việc điều chỉnh cơ năng của hệ hô hấp và hệ tuân hoàn, khắc phục cảm giác ủ ê buồn nản trong người.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hướng về phía yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung của người bệnh, có hiệu quả cao trong việc điều chỉnh cơ năng của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, khắc phục cảm giác ủ ê buồn chán trong lòng.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Sức khỏe của cơ thể quan hệ mật thiết và bị chi phối bởi những trạng thái của tâm lý, tinh thần được gọi là "Bệnh thân tâm". Vì những sự buồn phiên, bất an trong lòng, tinh thần mỏi mệt, chịu quá nhiều áp lực (stress) mà làm cho tình trạng sức khỏe của cơ thể bị ảnh hưởng, trở nên bất thường như: đau bụng, biếng ăn, kiết, táo bón, đau đầu, nặng u, khó thở, tâm trạng buồn bã, lo sợ, rụng tóc...

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Biện pháp huyệt đạo được vận dụng là nhằm để làm giảm nhẹ và tiêu trừ các triệu chứng của bệnh thân tâm, làm tăng cường sức khỏe của cơ thể và tinh thần. Để khắc phục những triệu chứng xấu của hệ tuần hoàn thì phải dựa vào các huyệt đạo Tâm du trên lưng, Đản trung ở ngực, Cự khuyết ở buồng tim, Bách hội trên đầu, Thần môn ở tay... làm trung tâm trị liệu. Chữa trị các triệu chứng bệnh đường hô hấp thì trung tâm trị liệu là các huyệt Phế du trên lưng, Trung phủ bên trên ngực, Khổng tối ở tay. Nếu như nhạt miệng biếng ăn hoặc táo bón, kiết thì tiến hành day ấn và massage lên các huyệt Tỳ du, Vị du trên lưng, Trung quản ở bụng, Túc tam lý ở chân... để trị liệu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHẾ DU

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc khắc phục bệnh đường hô hấp, giúp nhịp thở điều hòa, giải trừ cảm giác ủ ê buồn nản trong người.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ ba chừng 1,5 đốt ngón tay, bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, dang hai cánh tay; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai xương bả vai, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên hai huyệt Phế du của người bệnh để khắc phục sự căng thẳng cả về thể xác lẫn tinh thần, điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp, khắc phục triệu chứng hít thở khó khăn của người bị bệnh thân tâm, giải trừ cảm giác ủ ê buồn bã trong người.

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng xấu của hệ tuần hoàn, chế ngự tâm trạng lo âu, run sợ và cảm giác đau tức trong ngực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, dang hai cánh tay; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Tâm du của người bệnh, để điều hòa cơ năng hệ tuần hoàn, chế ngự tâm trạng lo âu, run sợ và cảm giác đau tức trong ngực.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ năng hệ tiêu hóa, khắc phục triệu chứng nhạt miệng biếng ăn.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hướng về phía lồng ngực, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, ấn vừa đủ mạnh làm lõm lớp mỡ bụng bên trên huyệt Trung quản, tiếp đó massage nhẹ nhàng vùng bụng, có hiệu quả tích cực trong việc khắc phục triệu chứng biếng ăn hoặc vị tràng trục trặc do bệnh thân tâm gây nên.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Do vận động quá sức mà cơ bắp đau nhức, do hệ thống hô hấp mắc bệnh mà nôn nao, đau tức ngực, các triệu chứng của tim như đau thắt cơ tim... là nguyên nhân gây đau tức trong ngực. Nếu từ ngực cho đến một bên bụng đột nhiên bị đau dữ dội, chỉ cần thở sâu hoặc nói hơi to cũng cảm thấy đau đớn thì nguyên nhân chủ yếu là do thần kinh liên sườn bị bệnh.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi ngực bị đau mà không phải do bệnh đường hô hấp gây nên; hoặc hoài nghi tim bị đau nặng thì có thể ấn lên huyệt Khích môn trên cánh tay để tạm thời chế ngự cơn đau thắt tim, nhưng nhất thiết phải đưa đến bác sĩ chuyên khoa để khám và chữa trị.

Khi đau cơ bắp hoặc thần kinh liên sườn thì cần phải chườm ủ giữ ấm ngực và có thể dùng liệu pháp huyệt đạo để chữa trị. Các đạo quan trọng có hiệu quả cao trong việc trị liệu chứng đau ngực là Khuyết bồn, Trung phủ, Thần phong, Đản trung... tiến hành bấm lên các huyệt đạo này kết hợp với massage dọc theo mạn sườn, rất có hiệu quả. Nếu lưng bị đau thì tiến hành trị liệu đồng thời lên các huyệt Phế du trên lưng và massage dọc theo cột sống; nếu đau vùng bụng thì day ấn nhẹ nhàng lên các huyệt trước bụng như huyệt Hoang du sẽ có hiệu quả.

III.CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT ĐẢN TRUNG (CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Tiêu trừ căng thẳng co ngực, cảm giác đau đớn và nôn nao bứt rứt.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền 2 núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay chồng lên nhau, ấn nhẹ mũi ngón tay giữa lên huyệt Đàn trung của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ sự căng thẳng cơ ngực, điều hòa chức năng hệ hô hấp, khắc phục cảm giác đau đớn và nôn nao bứt rứt.

▼ HUYỆT THẦN PHONG

- Tác dụng: Tiêu trừ các triệu chứng đau ngực như: đau thắt tim, đau thần kinh liên sườn.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên đường thẳng nối hai núm vú, đối xứng qua huyệt Đản trung và cách huyệt Đản trung chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, khép chặt ba ngón tay trỏ, giữa và đeo nhẫn trên hai bàn tay cùng lúc ấn lên hai huyệt Thần phong của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ các triệu chứng đau vùng ngực như đau thắt tim và đau thần kinh liên sườn.

▼ HUYỆT TRUNG PHỦ

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau đớn vùng từ bả vai đến ngực.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ 2, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay nắm chặt hai vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Trung phủ của người bệnh, có tác dụng tiêu trừ cảm giác cơ bắp đau đớn từ vùng bả vai đến ngực.

▼ HUYỆT KHUYẾT BỒN

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau đớn trong ngực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua xương ngực, nằm ở phía trên và gần chính giữa xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, khép chặt hai ngón tay trỏ và giữa trên hai bàn tay, cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Khuyết bồn của người bệnh, (huyệt đạo này nằm ngay thông lộ phân bổ các thần kinh ngực), ấn huyệt phối hợp với nhịp thở của người bệnh, lặp lại nhiều lần, hiệu quả tiêu trừ cảm giác đau đớn trong ngực.

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Khắc phục cảm giác đau vùng lưng đi kèm với đau thần kinh liên sườn.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; hai bàn tay người trị liệu đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tâm du của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng đau thần kinh liên sườn và cảm giác đau lưng đi kèm. Tiếp tục áp dụng kiểu ấy ấn huyệt lần lượt theo thứ tự đối với các huyệt đạo khác trên lưng, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT KHÍCH MÔN

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng đau ngực đi kèm với tim đập quá nhanh, nghẹn thở.

- Vị trí: Nằm giữa cẳng tay trong, trên đường thẳng hướng từ giữa lòng bàn tay lên khuỷu tay trong.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nằm bên ngoài cẳng tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn mạnh là huyệt Khích môn, có hiệu quả tiêu trừ chứng đau ngực đi kèm với tim đập mạnh, nghẹn thở, hô hấp khó khăn. Người bệnh có thể tự ấn lên huyệt đạo này để chữa bệnh.



I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN  
      
Khi vận động quá mạnh mẽ hoặc thần kinh xúc động mạnh thì tim đập nhanh, đó là một phản ứng sinh lý tự nhiên. Nhưng khi chỉ vận động nhẹ mà đã lạnh toát cả người, đổ mồ hôi đầm đìa, hoặc hụt hơi, thở dốc... thì có thể nghi là do tim hoặc hệ thống tuần hoàn có vấn đề. Tính tình quá nóng nảy, bực bội, tinh thần bất an lo lắng quá lâu ngày hoặc triệu chứng quá tự ti (trầm cảm) của bệnh tim... cũng dẫn tới triệu chứng tim đập quá nhanh, lo âu, sợ hãi.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu nghi ngờ các triệu chứng trên là do bệnh tim gây nên thì nhất thiết phải đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra, chữa trị. Còn nếu như các triệu chứng trên còn ở mức độ nhẹ hoặc là do thần kinh gây nên thì có thể dùng liệu pháp huyệt đạo để trị liệu. Trước hết, ấn lên huyệt Thiên trụ trên cổ. Quyết âm du và Tâm du trên lưng, Đản trung trên ngực, Cự khuyết nơi buồng tim là những huyệt đạo có hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng tuần hoàn của máu huyết; các huyệt Thần môn, Khích môn trên tay cũng có tác dụng tương tự. Dùng đầu mũi ngón tay day ấn lên các huyệt Thiếu xung, Thiếu trạch cũng khắc phục được cảm giác nôn nao bứt rứt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Khắc phục chứng tim đập quá nhanh, mạnh.
- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại khớp cổ tay, phía gốc ngón tay út.
- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu đỡ bên dưới cổ tay người bệnh, đầu ngón tay cái ấn lên huyệt Thần môn từ 3 - 5 giây, ngừng 1 - 2 giây, rồi lặp lại như thế từ 3 - 5 lần, có hiệu quả cao và rất nhanh trong việc làm giảm chứng tim đập quá nhanh; ấn lên huyệt Khích môn ở giữa cẳng tay trước cũng có hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Điều chỉnh chức năng của hệ thống tuần hoàn, tiêu trừ cảm giác nôn nao bứt rứt.
- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Tâm du của người bệnh; kết hợp với việc ấn lên huyệt Quyết âm du, có hiệu quả cao trong việc điều chỉnh chức năng hệ thống tuần hoàn, tiêu trừ cảm giác nôn nao bứt rứt do chứng hàn lạnh, sung huyết trên đầu gây nên.

▼ HUYỆT ĐÀN TRUNG (CÒN GỌI CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng yếu để trị liệu bệnh tim, chế ngự trạng thái tim đập quá nhanh.
- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nơi hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).
- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, dùng đầu ngón tay giữa ấn nhiều lần lên huyệt Đản trung của người bệnh, đặc biệt có hiệu quả ngăn ngừa bệnh tim nảy sinh. Khi tim đập quá nhanh dẫn đến triệu chứng đau tức ngực thì ấn lên huyệt Phế du trên lưng người bệnh cũng đạt hiệu quả cao.

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.