Hiển thị các bài đăng có nhãn huyet kien tinh. Hiển thị tất cả bài đăng

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Khi mắt bị đau nhức thì ngoài các triệu chứng hoa mắt, lóa mắt, mắt nhìn không rõ, sung huyết... còn có hiện tượng đau vùng vai, cổ và đau đầu mà nguyên nhân của nó là do cơ thể và thần kinh quá mệt mỏi suy nhược, thiếu ngủ, đeo kính không đúng độ hoặc bắt đầu thời kỳ lão hóa mắt.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Nếu mắt bị nhức mỏi đơn thuần do làm việc quá độ thì dùng liệu pháp bấm huyệt kích thích lên các huyệt Đồng tử liêu, Tinh minh xung quanh mắt và các huyệt Toán trúc, Ty trúc không ở lông mày sẽ có hiệu quả. Cần lưu ý là khi mới bắt đầu ấn huyệt không dùng sức quá mạnh mà phải tăng dần từ nhẹ đến mạnh, và không được ấn thẳng lên nhãn cầu. Bấm thêm các huyệt Thái dương và Khúc tấn sẽ càng hiệu quả. Khi bị nặng đầu thì ấn lên huyệt Bách hội để giải trừ.

Khi vùng cổ hoặc vai bị tê cứng thì tiến hành bấm huyệt kết hợp với xoa bóp massage từ các huyệt Thiên trụ, Phong trì đến Kiên tỉnh, Khúc viên, Kiên trung du và ấn lên huyệt Thận du ở eo lưng sẽ còn có hiệu quả tiêu trừ chứng mỏi mệt và đau nhức toàn thân.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THÁI DƯƠNG

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nhức mỏi mắt và đem lại sự trong sáng cho thị giác.

- Vị trí: Chính giữa khoảng cách đuôi lông mày với đuôi mắt, mỗi bên một huyệt.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng lòng đầu hai ngón tay trỏ hoặc ngón cái từ từ ấn mạnh dần lên hai huyệt Thái dương của người bệnh, tiêu trừ chứng nhức mỏi mắt, đem lại sự trong sáng cho thị giác.

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Làm dịu cơn đau nhức vùng cổ do mắt nhức mỏi nghiêm trọng gây ra.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phuơng pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm đầu nguời bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh, làm cho máu huyết lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ chứng đau nhức do cơ thể và mắt làm việc quá mệt mỏi tạo ra, đem lại cảm giác nhẹ nhõm. Ấn thêm huyệt Phong trì, sẽ càng hiệu quả hơn.

▼ HUYỆT ĐỒNG TỬ LIÊU

- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu trị liệu chứng nhức mỏi mắt.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên trên xương gò má, phía ngoài đuôi mắt chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng lòng, hai đầu ngón tay trỏ từ từ dùng lực ấn lên hai huyệt Đồng tử liêu của người bệnh chừng hai giây, rồi thôi; cứ thế lặp lại nhiêu lần sẽ có tác dụng trị liệu chứng nhức mỏi mắt. Nếu quá đau nhức thì kết hợp thêm liệu pháp massage xung quanh huyệt đạo này, sẽ càng hiệu quả.

▼ HUYỆT TINH MINH

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau nhức do chứng nhức mỏi mắt gây nên, đem lại sự sảng khoái cho tinh thần.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ở chỗ lõm giữa hốc mắt và sống mũi, đối xứng nhau qua xương sống mũi.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng lòng đầu hai ngón trỏ nhẹ nhàng day ấn lên hai huyệt Tinh minh của người bệnh, làm giảm hẳn chứng nhức mỏi mắt và cảm giác đau đớn, làm cho tinh thần nhẹ nhõm, khoan khoái. Chú ý không được ấn lên nhãn cầu. Người bệnh có thể dùng hai ngón tay cái và trỏ kẹp, ấn và day lên hai huyệt đạo ấy để tự chữa trị.

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Tiêu trừ sự nhức mỏi mắt và khắc phục chứng đau nhức vùng vai do nó gây ra.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh ngồi; người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm lấy bả vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Kiên tỉnh của người bệnh, sẽ làm giảm chứng đau nhức vùng vai do bệnh nhức mỏi mắt gây nên. Tiếp đó, ấn lên các huyệt Khúc viên, Kiên trung du kết hợp với liệu pháp massage khu vực quanh các huyệt đạo này càng hiệu quả.

Khi mắt quá mệt mỏi thường có các biểu hiện đi kèm như hai bả vai hoặc cổ cứng nhắc, tê mỏi, nếu nặng hơn thì gây cảm giác nặng đầu, toàn thân khó chịu; và sẽ càng đặc biệt khó xử khi đang điều khiển thiết bị hoặc đang lái xe. Để khắc phục các hiện tượng ấy, thì việc tìm hiểu liệu pháp huyệt đạo đơn giản mà tự mình có thể thực hiện được dễ dàng là một điều rất tốt. Những huyệt đạo chủ yếu nhất là Bách hội trên đầu, Thiên trụ, Phong trì trên cổ… giúp chữa trị các triệu chứng trên, người bệnh ngồi thẳng trên ghế, hai bàn tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái day ấn lên các huyệt đạo ấy rất dễ dàng, sau đó day ấn và xoa mạnh lên huyệt Thái dương sẽ rất hiệu quả. Những thời gian giải lao giữa buổi làm việc, lập tức tiến hành các phương pháp ấy, bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.


Lưu ý: CÁC HIỆN TƯỢNG ĐI KÈM VỚI CHỨNG NẶNG ĐẦU

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Hiện tượng từ vùng cổ đến hai bên xương vai và xung quanh xương bả vai có cảm giác nặng nề, cứng nhắc có những lúc cảm thấy đau rần, nhức mỏi... chủ yếu là do cơ bắp quá căng thẳng và vận động quá sức gây nên. Ví dụ như: hai cánh tay và đôi vai làm công việc nặng nhọc trong một thời gian dài, tập trung tinh thần cao độ để làm việc, tư thế vận động gò bó không tự nhiên, đôi mắt làm việc mệt mỏi, các cơ quan nội tạng phối hợp không điều hòa, thần kinh bị áp lực quá lớn (stress).

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước tiên dùng khăn nóng đắp nhẹ lên vùng vai và cổ để làm thư giãn sự cảng thẳng của cơ bắp. Đối với triệu chứng nhức mỏi cổ thì ấn lên các huyệt Thiên Phong trì sẽ có hiệu quả; đau nhức hai bên cổ thì day ấn, massage các huyệt Ế phong đến Khí xá. Để làm dịu cơn đau vai thì bấm huyệt và xoa bóp lên các huyệt đạo xung quanh xương bả vai như Kiên tỉnh đến Khúc viên. Kích thích lên huyệt Quyết âm du trên lưng có tác dụng thúc đẩy máu huyết trên toàn cơ thể lưu thông tuần hoàn, làm thư giãn cơ bắp. Nếu toàn thân cảm thấy quá mệt mỏi, nặng nề thì ấn thêm lên các huyệt trên lưng và vùng eo; nếu dạ dày và đường ruột có vấn đề, từ bả vai đến lưng bị nhức mỏi mạn tính thì day ấn và massage nhẹ các huyệt đạo vùng bụng sẽ có hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÚC VIÊN

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng tê cứng lưng do vai, cổ đau nhức gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua cột sống, nằm gần góc trong và trên của xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ phía trên đầu, chồm về phía người bệnh, hai tay đè thẳng xuống hai bả vai, đầu hai ngón tay cái ấn thẳng lên hai huyệt Khúc viên của người bệnh, có hiệu quà tiêu trừ chứng tê cứng lưng do cổ, vai bị đau nhức nghiêm trọng.

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: Tiêu trừ sự căng thẳng của cổ để khắc phục triệu chứng đau nhức cổ.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cúng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ sự căng thẳng dẫn đến đau nhức cổ; kết hợp với việc massage dọc theo hai thớ cơ lớn sau cổ, càng thêm hiệu quả.

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu nhất, có hiệu quà đặc biệt trong trị liệu chứng đau nhức vùng vai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm hai vai người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và day mạnh lên hai huyệt Kiên tỉnh cùng với việc massage cổ và hai bên bả vai sẽ có hiệu quả cao nhất trong việc trị liệu chứng đau nhức vai.

▼ HUYỆT Ế PHONG

- Tác dụng: Là huyệt đạo xuất phát điểm trị liệu chứng tê cứng hai bên cổ.

- Vị trí: Nằm ngay chỗ lõm phía sau dái tai.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, dùng đầu hai ngón tay trỏ hoặc giữa ấn lên hai huyệt Ế phong của người bệnh có hiệu quả tiêu trừ chứng tê cứng cơ hai bên cổ (cơ nhũ đột). Khi tiến hành liệu pháp huyệt đạo đối với các huyệt đạo xung quanh thì huyệt Ế phong và Thiên dũ là hai xuất phát điểm, tiếp tục cho đến xung quanh huyệt Khí xá ở phía dưới yết hầu, kết hợp với việc massage nhẹ nhàng cơ bắp các khu vực ấy sẽ có hiệu quả cao.

MASSAGE LÀM DỊU NHỨC MÓI HAI BẢ VAI

Khi từ cổ cho đến hai bả vai quá nhức mỏi thì tiến hành massage tuần tự như sau sẽ có hiệu quả cao. Trước hết người trị liệu dùng lòng bàn tay và đầu ngón tay chà mạnh lên vùng cổ người bệnh từ vị trí huyệt Thiên trụ cho đến huyệt Đại trứ. Tiếp đó tiến hành massage hai vai bằng cách bóp mạnh từ huyệt Đại trứ đến bờ vai, và dùng lòng bàn tay xoa bóp xung quanh xương bả vai, rồi massage thật tỉ mỉ dọc theo cột sống từ sát vai cho đến tận thắt lưng. Cuối cùng dùng tay gõ nhẹ nhẹ lên hai bả vai hoặc lấy lòng bàn tay đè nhẹ lên xương bả vai. Chú ý: khi gõ, không dùng nắm đấm, mà năm ngón tay thả lồng, vận dụng cơ cổ tay để gõ nhẹ cạnh ngoài bàn tay (phía ngón út) lên vai người bệnh.

1. Đề ngưòi bệnh nằm sấp; massage thật kỹ hai vai từ cổ ra đến bờ vai, thỉnh thoảng nắm và day nhẹ bả vai.


2. Để người bệnh nằm sấp; massage thật kỹ khắp vùng xương bả vai người bệnh, cuối cùng dùng lòng hai bàn tay đè nhẹ nhẹ lên xương bả vai, vài lần cho giãn gân cốt. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Buổi sáng, vừa mới thức dậy, cảm cổ hết sức đau đớn, không quay lắc nổi hoặc từ sau đầu cho đến cổ hoặc vai đau buốt. Những triệu chứng này chủ yếu là do tư thế nằm ngủ gò bó, không được tự nhiên thoải mái, làm cho gân cơ cổ bị căng thẳng, khác thường gây nên; ngoài ra, nhiễm hàn lạnh đột ngột trong khi ngủ cũng gây nên triệu chứng ấy; đó chính là chứng Vẹo cổ mà Đông y gọi là Lạc chẩm.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trọng tâm là tập trung trị liệu cho các thớ cơ lớn (cơ gối đầu) đỡ cổ và vai, cùng các cơ lưng, nhưng lưu ý là trước khi tiến hành liệu pháp huyệt đạo, phải dùng khăn nóng chườm đắp và xoa lau làm ấm những nơi ấy. Ấn lên các huyệt Thiên trụ, Phong trì và masage các cơ xiên sau cổ cùng với ấn lên các huyệt Thiên dung, đỉnh và massage cơ Nhũ đột hai bên cổ là quan trọng nhất. Việc kết hợp day ấn lên các huyệt Kiên tỉnh trên vai, Cao hoang, Khúc viên trên lưng và massage xương bả vai từ dưới lên trên cũng rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN DUNG

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng cơ cổ, khắc phục đau nhức.

- Vị trí: Hai huyệt hai bên, nằm sau góc hàm dưới, ngay phía trước thớ cơ lớn bên cổ (cơ Nhũ đột).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, dùng sức vừa phải xoa bóp vùng sau cổ người bệnh, đầu hai ngón tay trỏ hoặc giữa của hai bàn tay cùng lúc day ấn nhẹ lên hai huyệt Thiên dung của người bệnh; rối massage nhẹ nhàng từ yết hầu đến giữa vị trí huyệt Thiên đình, Khí xá; có hiệu quả làm tiêu trừ sự căng thẳng và đau nhức cổ, làm cho cổ hoạt động bình thường.

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác tê cứng vùng cổ và tai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm chặt hai vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Kiên tỉnh của người bệnh, tiêu trừ cảm giác tê cứng, đem lại sự thư giãn cho cơ bắp từ cổ đến vai. Người bệnh có thể dùng đầu ngón tay trái ấn lên huyệt Kiên tỉnh trên vai phải và đầu ngón tay phải ấn lên huyệt Kiên tỉnh trên vai trái của minh, để tự trị liệu.

▼ HUYỆT KHÚC VIÊN

- Tác dụng: Làm thư giãn sự tê cứng hai bả vai do chứng lạc chẩm gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua cột sống, nằm gần góc trong và trên của xương bả vai.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai tay dang ngang; người trị liệu quỳ phía trên đầu người bệnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên xương bả vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Khúc viên của người bệnh, đồng thời massage từ cổ dọc theo cột sống và phía bên trong xương bả vai, có hiệu quả làm thư giãn gân cơ vùng vai bị tê cứng vì tư thế cơ thể không tự nhiên của chứng lạc chẩm. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bị ngứa, da bị đỏ hoặc là nồi những nốt mẩn ngứa; khi bị mẩn ngứa nặng thì da sẽ bị sưng đỏ, lở loét, phát sốt. Nếu không chịu đựng nổi sự ngứa mà cào, gãi mạnh thì sẽ làm cho da bị tổn thương, chảy máu, mưng mủ, trở nên ác tính. Nguyên nhân của bệnh mẩn ngứa và mề đay thì có rất nhiều, không chỉ vì da bị kích thích trực tiếp gây nên mà có khi còn do thức ăn, thuốc uống, cơ thể quá mỏi mệt, sự thay đổi khác thường của ánh nắng, nhiệt độ... liên quan tới; những người cơ thể quá mẫn cảm, dễ bị dị ứng thường hay bị mắc các chứng bệnh này.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bất kể chỗ nào trên thân thể mà bị mẩn ngứa thì cũng đều phải kích thích lên các huyệt đạo ở vùng lưng và bụng để chữa trị. Nếu sử dụng liệu pháp đốt cứu thì hiệu quả còn cao hơn. Nếu bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay trên mặt thì ấn lên các huyệt Bách hội, Thiên trụ, Kiên ngung; nếu ngứa ở vùng tay thì ấn lên các huyệt Khúc trì, Dương trì, Thủ tam lý. Nếu ngứa ở vùng vai hoặc ngực thì ấn lên các huyệt Trung quản, Kiên tĩnh; nếu ngứa ở chân thì ấn thêm lên các huyệt đạo ở chân như huyệt Thái khê...; huyệt Hợp cốc trên tay có hiệu quả đối với mọi trường hợp. Trị liệu chứng nối mề đay do dị ứng, tác động lẽn huyệt Đại chùy ở cổ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼HUYỆT BÁCH HỘI TẠ

- Tác dụng: Là huyệt đạo đầu tiên được kích thích để trị bệnh mẩn ngứa và mề đay trên một.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đường thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đâu, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên huyệt Bách hội của người bệnh cùng với các huyệt Thiên trụ, Kiên ngung hoặc châm cứu lên huyệt Bách hội, để trị các chứng nổi mẩn ngứa, mề đay trên một rất hiệu quả.

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh ngoài với người có thể chất dễ bị dị ứng.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ lưng người bệnh, đầu ngón cái tay kia day ấn lên huyệt Đại chùy của người bệnh đang bị chai cứng, làm cho nó mềm mại, để khắc phục triệu chứng bệnh ngoài da của người dễ bị dị ứng. Châm cứu cũng rất có hiêu quả. 

▼ HUYỆT KIÊN TĨNH

- Tác dụng: Rất có hiệu quả trong việc chữa trị bệnh nổi mẩn ngứa nặng và nổi mề đay.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm hai vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Kiên tĩnh của người bệnh. Sử dụng liệu pháp châm cứu hiệu quả càng cao. Nếu như tại huyệt đạo này cũng bị mẩn ngứa hoặc nổi mề đay, vì nhiệt cứu mà mưng mủ hoặc lở loét thì phải dán cao mềm, đợi cho lở loét khói hẳn mới được thực hiện tiếp. 

▼ HUYỆT DƯƠNG TRÌ

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc trị liệu chứng mẩn ngứa, nổi mề đay ở tay.

- Vị trí: Nằm gần chính giữa khớp cổ tay trên mu bàn tay hơi lệch về phía ngón cái.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm phía dưới cổ tay, đầu ngón tay cái gộp lại, ấn mạnh lên huyệt Dưong trì của người bệnh hoặc đốt cứu lên huyệt đạo này rất có hiệu quả trong việc trị liệu bệnh mẩn ngứa, mề đay ở tay. Nếu đốt cứu mà làm cho da bị mưng mủ, lở loét thì nhất thiết phải chờ cho vết thương lành hẳn mới được thực hiện tiếp.

▼ HUYỆT THÁI KHÊ

- Tác dụng: Khắc phục chứng nổi mề đay.

- Vị trí: Nằm ngay phía sau mặt cơ chân trong.

- Phương pháp trị liệu: Người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế, thà lỏng hai chân; hai tay người trị liệu nắm cổ chân trước, đầu ngón tay cái gập lại, ấn mạnh lên huyệt Thái khê của người bệnh. Đối với người dễ bị nổi mề đay thì hàng ngày xoa bóp, day ấn lên huyệt Thái khê và các huyệt Dương trì ở tay, Tam âm giao ở chân, rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa và chữa trị.

▼ HUYỆT HỢP CỐC

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt có hiệu quả trị liệu bệnh mẩn ngứa, nổi mề đay khắp mọi nơi trên cơ thể.

- Vị trí: Nằm trên mu bàn tay, ngay giữa ngón cái và gốc ngón tay trỏ.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ khuỷu tay người bệnh, tay kia nắm bàn tay theo tư thế bắt tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh lên huyệt Hợp cốc, hoặc châm cứu có hiệu quả chữa trị đặc biệt đối với mọi vùng cơ thể bị mẩn ngứa hoặc mề đay.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Ngoài các triệu chứng về mặt tinh thần như: bất an, lo lắng bồn chồn, “mất ngủ, chán chường, mất cảm hứng, tinh thần suy sụp; thì còn rất nhiều triệu chứng khác như: biếng ăn, hồi hộp, lo sợ, thở dốc, ủ ê, buồn bã, thân thể chao đảo, mất thăng bằng, đau đầu, nặng đầu... Nguyên nhân dẫn đến chứng rối loạn tâm thần thường gọi là "Rối loạn thần kinh giác quan", có thể do thể chất quá suy nhược nhưng chủ yếu là do lo lắng phiền muộn quá nhiều hoặc do bị áp lực tinh thần quá lớn gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Sau khi tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân đã gây nên triệu chứng phiền não tinh thần, phải tiến hành các biện pháp tiêu trừ nó đi. Liệu pháp huyệt đạo có thể tiêu trừ sự mỏi mệt của thể xác và tinh thần, điều chỉnh trạng thái cơ thể, nâng cao thể chất của những người dễ bị rối loạn thần kinh giác quan. Để làm thư giãn sự căng thẳng của cơ thể thì tiến hành day ấn thật tỉ mỉ và đầy đủ các huyệt Kiên tĩnh, Tâm du, Quyết âm du..., ấn vừa đủ mạnh lên các huyệt Đản trung, Cưu vĩ trên ngực, Trung quản, Đại cự ở bụng; tiếp đó day ấn lên huyệt Thần môn ở tay và các huyệt đạo ở chân; nhưng trước tiên là phải làm cho tinh thần người bệnh được trấn tĩnh, ổn định.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng toàn thân.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay nắm hai bả vai, đầu hai ngón tay cái day ấn hơi mạnh và thật kỹ lưỡng lên hai huyệt Kiên tĩnh của người bệnh, đồng thời kích thích lên các huyệt trên lưng, rất có hiệu quả trong việc làm thư giãn sự căng thẳng toàn thân thể.

▼ HUYỆT CƯU VĨ

- Tác  dụng: Làm ổn định tinh thần, khắc phục chứng mất ngủ.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía dưới đầu xuơng ức chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên sườn, đầu hai ngón tay cái ấn lên huyệt Cưu vĩ theo nhịp thở của người bệnh, có hiệu quả làm ổn định tinh thần. Trước khi đi ngủ, nằm trên giường, người bệnh dựa theo nhịp thở của mình tự day ấn lên huyệt đạo này hoặc massage theo hình xoắn ốc quanh huyệt Cưu vĩ để khắc phục chứng mất ngủ.

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Chế ngự sự sợ hãi bồn chồn, lo lắng.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại khớp cổ tay trong, phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nằm ở cổ tay ngoài của người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại, ấn hơi mạnh lên huyệt Thần môn, sẽ chế ngự cảm giác lo lắng bồn chồn, sợ hãi của triệu chứng thần kinh bất an, và còn khắc phục ủ ê buồn bã

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Cùng với sự tăng lên của tuổi tác, thì sự lão hóa của cơ thể cũng tăng theo, các hiện tượng như sức lực cơ bắp suy yếu, khả năng vận động suy giảm, rất hay quên do não bộ lão hóa... xuất hiện ngày càng tăng. Khi não bộ bị lão hóa nặng thì sinh ra triệu chứng gặp rất nhiều khó trăn trong sinh hoạt thường ngày do năng lực trí tuệ bị suy thoái mà người ta gọi là bệnh lú lẫn (Alzheimer). Đi kèm bệnh Alzheimer là tình trạng suy giảm các chức năng của cơ thể do số lượng tế bào thần kinh não giảm đi.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Để ngăn ngừa sự suy giảm các chức năng của cơ thể, làm cho các hoạt động trí lực hàng ngày vẫn đạt được sự hoạt bát thì dùng liệu pháp huyệt đạo để kích thích sự hoạt động của khí huyết (là nguồn năng lượng hoạt động của thể chất và tinh thần). 

Trọng tâm xử lý tình trạng đó gồm 6 điểm chính sau:

1. Không được phép, để cho cơ thể và tinh thần quá mệt mỏi.
2. Ngăn ngừa các bệnh đau đầu, nặng đầu, giữ cho tinh thần luôn ổn định.
3. Ngăn ngừa chứng táo bón, rèn luyện thói quen tiểu tiện đúng giờ quy định.
4. Hàng ngày phải đảm bảo giấc ngủ đầy đủ.
5. Không được coi thường các triệu chứng đau nhức lưng, cổ hoặc vai.
6. Rèn luyện để chân và eo lưng khỏe mạnh.

Khi mỏi mệt hoặc hai bả vai đau nhức thì phải lập tức tìm biện pháp tiêu trừ. Để có được giấc ngủ sâu và đủ thì hàng ngày phải sống cho tươi vui, thoải mái điều chỉnh chức năng hệ tiêu hóa để tránh bị táo bón, tiến hành vận động nhẹ nhằm rèn luyện cho đôi chân và eo lưng khỏe mạnh; có như thế mới giữ gìn được sức khỏe của người già, ngăn chặn được sự lão hóa của não bộ.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN TRỤ

- Tác dụng: chế ngự sự đau nhức vùng cổ, làm cho đầu óc và tinh thần sảng khoái.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ngay mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng nhau qua chỗ lõm sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên trụ, và cũng dùng cách này ấn lên huyệt Phong tri, càng có hiệu quả trong việc tiêu trừ triệu chứng đau đầu, năng đầu, đau nhức cổ, thúc đẩy máu huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn, làm cho đầu óc và tinh thần sảng khoái.

▼ HUYỆT HOÀN CỐT

- Tác dụng: Tiêu trừ sự căng cứng cơ cổ, thúc đẩy máu huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn.

- Vị trí: Hai huyệt nằm ở hai chỗ lõm sau dái tai trên xương đầu, đầu cơ Nhũ đột.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, 3 ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt, từ từ day ấn lên hai huyệt Hoàn cốt của người bệnh, rồi massage thật kỹ lưỡng các cơ hai bên cổ từ huyệt đạo này cho đến huyệt Khí xá ở yết hầu, kết hợp với việc ấn lên các huyệt Thiên trụ sau cổ và Bách hội trên đỉnh đầu, có hiệu quả cao trong việc tiêu trừ sự căng cứng vùng cổ, thúc đẩy máu huyết trên đầu lưu thông tuần hoàn.

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết nửa thân trên lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ sự nhức mỏi hai vai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa hai bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh ngồi thằng trên ghế; người trị liệu đứng phía sau, hai bàn tay nắm hai bả vai, đầu hai ngón tay cái ấn mạnh lên hai huyệt Kiên tỉnh rồi ấn tiếp lên huyệt Khúc viên, Phế du trên lưng và massage vùng xung quanh các huyệt đạo ấy, càng thêm hiệu quả trong việc thúc đẩy máu huyết nửa thân trên lưu thông tuần hoàn, tiêu trừ triệu chứng đau nhức, căng cơ hai vai.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Điều chỉnh các chức năng của toàn cơ thể, thúc đẩy sinh lực toàn thân.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái day ấn lên hai huyệt Thận du của người bệnh trong thời gian 3 - 4 giây, lặp lại như thế 4 - 5 lần, có tác dụng điều chỉnh các chức năng của cơ thể, tiêu trừ triệu chứng mệt mỏi, đem lại sức sống cho cơ thể.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Điều chỉnh hô hấp, làm cho tinh thần ổn định, có được giấc ngủ ngon.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hơi hướng về phía ngực, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, ấn nhẹ lên huyệt Cự khuyết trong thời gian 3-4 giây, lặp như thẽ 4 - 5 lần. Huyệt đạo này và huyệt Cách du ở lưng đều nằm trên cơ hoành cách ngăn bụng và ngực, có quan hệ mật thiết với chức năng của cơ hoành cách, có tác dụng điều chỉnh sự hô háp, làm cho tinh thần ổn định trở lại. Trước khi đi ngủ nên massage huyệt đạo này để giúp ngủ ngon.

▼ HUYỆT ĐẠI CỰ

- Tác dụng: Thúc đẩy chức năng hệ tiêu hóa, khắc phục chứng táo bón.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Nhâm mạch chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên đường thẳng vuông góc với Nhâm mạch phía dưới rốn chừng 2 đốt ngón tay (dưới huyệt Thiên khu 2 đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Đại cự của người bệnh trong 3 - 4 giây, lặp lại 3 - 4 lần, rồi phối hợp với nhịp thở của người bệnh, nhẹ nhàng massage toàn bộ vùng bụng theo một hình tròn lớn xung quanh rốn; có tác dụng thúc đẩy chức năng của cơ quan tiêu hóa, tiêu trừ chứng táo bón.

▼ HUYỆT KHÚC TRÌ

- Tác dụng: Điều chỉnh chức năng của dạ dày và đường ruột, khắc phục triệu chưng tê mỏi của tay.

- Vị trí: Nằm ở chỗ lõm bên ngoài khớp khuỷu tay phía ngón cái, cuối nép nhăn phía ngoài khi gập cánh tay lại.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm khuỷu tay ngoài của người bệnh, đầu ngón tay cái gập lại ấn mạnh lên huyệt Khúc trì của người bệnh trong vài giây rồi buông ra, lặp lại như thế 4-5 lần, có tác dụng điều chỉnh chức năng của dạ dày và ruột, khắc phục triệu chứng nặng đầu, tê mỏi vai và cánh tay.

▼ HUYỆT TAM LÝ

- Tác dụng: Nâng cao chức năng các cơ quan hệ tiêu hóa.

- Vị trí: Nằm ở mé ngoài xương cẳng chân phía dưới đầu gối chừng 3 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ phía dưới chân người bệnh, chồm về phía trước, bàn tay nắm bắp cảng chân, đầu ngón tay cái day ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Túc tam lý của người bệnh, đến mức độ người bệnh chưa cảm thấy đau, trong khoàng thời gian 2-3 giây, lặp lại 4 - 5 lần. Lưu ý phải lần lượt tiến hành ấn huyệt đủ cả hai chân, rất có hiệu quả trong việc nâng cao các chức năng của hệ tiêu hóa, khắc phục triệu chứng hàn lạnh và tê mỏi của chân. Người bệnh có thế ngồi trên ghế tự day ấn huyệt để trị liệu.

▼ HUYỆT DŨNG TUYỀN

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết trong cơ thể lưu thông tuần hoàn, khắc phục cảm giác mỏi mệt toàn thân.

- Vị trí: Nằm giữa lòng bàn chân, ngay chỗ lõm giữa cơ gan chân trong và cơ gan chân ngoài.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, co hai cẳng chân, đưa hai bàn chân lên cao; người trị liệu quỳ phía dưới chân, bàn tay nắm má ngoài mu bàn chân, đầu ngón tay cái ấn hơi mạnh lên huyệt Dũng tuyền của người bệnh trong một vài giây, lặp lại như thế mười mấy lần. Có hiệu quả trong việc thúc đẩy máu Huyết tuần hoàn lưu thông trong cơ thể, tiêu trừ sự mỏi mệt toàn thân. Người bệnh có thể tự mình tìm tư thế thoái mái nhất để day ấn huyệt đạo ấy, giúp nâng cao sức khỏe cơ thể.

BÁCH HỘI, TRƯỜNG CƯỜNG, DŨNG TUYỀN LÀ CÁC HUYỆT ĐẠO TRỌNG YẾU ĐỂ DUY TRÌ SỨC KHỎE


Các huyệt đạo Bách hội trên đỉnh đầu, Trường cường trên đốt xương cụt dưới cùng, Dũng tuyền dưới lòng bàn chàn... không chỉ rất quan trọng đối với sức khỏe của người già mà cũng rất quan trọng đối với sức khỏe của tất cả mọi người. Huyệt Bách hội được coi là nơi nhất thiết tụ hội của "khí", một trong những nguồn năng lượng sinh tồn của con người. Cường trường là huyệt đạo biểu thị sự cường tráng và trường sinh của con người, còn Dũng tuyền được coi là nguồn cội để khí tuôn ra. Theo học thuyết Đông y: khí đóng khí lưu thông một cách sinh động thì co thế khỏe mạnh. Ba huyệt đạo này đều nằm trên những vị trí quan trọng mà dòng khí đi qua; nếu thường xuyên day án lên 3 huyệt đạo này mà không cảm thấy có gì dị thường thi đó lá biểu hiện có thể khỏe mạnh; điều đó nói lên là dựa vào 3 huyệt đạo này có thể xác định được mức độ thông suốt của dòng khí lưu thông từ trên đầu qua mông rồi xuống đến đầu ngón chân như thế nào. Ngược lại, thường xuyên tác động lên 3 huyệt đạo này, cũng tức là kích thích cho dòng khí lưu thông tuần hoàn, có hiệu quả rất lớn hỗ trợ cho việc duy trì sự khỏe mạnh của cơ thể.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Người từ hơn 40 đến trên 50 tuổi thường hay cảm thấy nhức mỏi hai vai, gọi chính xác là triệu chứng "Viêm khớp xương vai" (còn gọi là Vai năm mươi) và nó khác với bệnh đau nhức vai thông thường. Nó bắt đầu từ hiện tượng bả vai có cảm giác nặng nề, ê mỏi, rồi chẳng bao lâu sau, chỉ cần vận động hơi mạnh hai vai là đã cảm thấy đau nhức. Khi bệnh nặng, các cơ bả vai bị teo lại, chỉ cần đè nhẹ lên vai là đã cảm thấy hết sức đau đớn hoặc gân cốt xung quanh vùng vai bị tê cứng.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Bệnh Viêm khớp xương vai thường có triệu chứng kèm theo là hàn lạnh hai bả vai, với biệt danh là "Vai đông kết"; vì thế, trước khi thực hiện các liệu pháp huyệt đạo, massage nhất thiết phải dùng khăn nóng chườm đắp và xoa lau nhẹ nhàng từ cổ cho đến khắp hai bờ vai; lúc thường ngày cũng cần luôn giữ ấm vai, để phòng ngừa vai bị hàn lạnh. Khi tiến hành liệu pháp huyệt đạo để chữa trị bệnh Viêm khớp xương vai cần tập trung tác động lên các huyệt đạo trước và sau vùng vai như: Kiên tỉnh, Kiên ngung, Nhu hội, Tí nhu, Vân môn, Thiên tông... Đối với chứng nhức mỏi vai thì áp dụng liệu pháp đốt cứu cũng có hiệu quả cao.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KIÊN TỈNH

- Tác dụng: Là huyệt đạo có hiệu quả cao trong việc tiêu trừ đau nhức bờ vai.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng nhau qua Đốc mạch, nằm giữa bả vai phía sau cổ.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay giữ hai vai người bệnh, đầu hai ngón tay cái ấn và day mạnh lên hai huyệt Kiên tỉnh của người bệnh, có hiệu quả cao tiêu trừ đau nhức bả vai. Người bệnh có thể dùng đầu ngón trỏ tay trái ấn lên huyệt Kiên tỉnh trên vai phải và đầu ngón trỏ tay phải ấn lên huyệt Kiên tỉnh vai trái của mình để tự chữa bệnh.

▼ HUYỆT KIÊN NGUNG

- Tác dụng: Tiêu trừ đau nhức cơ tam giác bả vai.

- Vị trí: Nằm trên đầu khớp xương bờ vai ngoài, ngay chỗ lõm trên vai khi đưa thẳng cánh tay lên trên.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu giữ cánh tay người bệnh, đầu ngón tay cái của bàn tay kia ấn mạnh lên huyệt Kiên ngung của người bệnh, làm tiêu trừ đau đớn cơ tam giác bả vai; kết hợp với việc massage từ giữa ngực dọc bên dưới xương quai xanh cho đến huyệt đạo này, càng phát huy hiệu quả.

▼ HUYỆT NHU HỘI

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác đau bả vai, cánh tay trên và triệu chứng không thể giơ cao cánh tay.

- Vị trí: Nằm trên cánh tay, ngay chỗ lõm ở bờ vai sau, phía dưới đầu xương vai chừng ba đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liêu giữ cánh tay người bệnh, đầu ngón cái của bàn tay kia ấn mạnh lên huyệt Nhu hội của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ chứng đau cơ tam giác bả vai và nhức mỏi cánh tay trên; kết hợp với việc day ấn lên huyệt đạo này sẽ giúp khắc phục tình trạng cánh tay không thể giơ cao.

▼ HUYỆT VÂN MÔN

- Tác dụng: Xúc tiến hoạt động của bả vai, giúp cánh tay vận động lên xuống dễ dàng.

- Vị trí: Nằm phía dưới đầu xương quai xanh, ở chỗ lõm sát bên ngoài khớp xương vai, cách Nhâm mạch chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Một bàn tay người trị liệu đỡ lưng người bệnh, đầu các ngón tay trỏ và giữa của tay kia ấn mạnh lên huyệt Vân môn của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ đau nhức khớp vai cánh tay, kích thích sự hoạt động của cơ bả vai, làm cho cánh tay đưa lên xuỗng dễ dàng thuận lợi. Ấn thêm lên huyệt Trung phủ ở phía dưới huyệt Vân môn thì hiệu quả càng cao.

▼ HUYỆT TÍ NHU

- Tác dụng: Tiêu trừ đau cánh tay trên.

- Vị trí: Nằm ở đoạn cuối cơ tam giác của bả vai (cơ delta), cách khuỷu tay 7 đốt ngón tay, gần giữa và phía ngoài cánh tay trên.

- Phương pháp trị liệu: Một tay ngưòi trị liệu nắm cánh tay người bệnh, đầu ngón cái của tay kia ấn mạnh lên huyệt Tí nhu của người bệnh, làm tiêu trừ đau nhức cánh tay. Ngoài việc bấm huyệt thì việc massage, nắn bóp cánh tay từ trên xuống dưới cũng có hiệu quả tương tự.

▼ HUYỆT THIÊN TÔNG

- Tác dụng: Tiêu trừ đau nhức khi giơ cao cánh tay.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua cột sống, nằm gần chính giữa xương bả vai.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, hai tay dang ngang; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên sườn người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Thiên tông; làm tiêu trừ triệu chứng đau đớn khi giơ cao cánh tay. Kết hợp với việc ấn lên các huyệt Khúc viên và Phách hộ trên xương vai, hiệu quả càng cao. 

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.