I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN   
     
Khi quá hưng phấn thì tinh thần rất xáo động, sôi nổi, hoàn toàn trái ngược với trạng thái suốt ngày ủ ê, buồn chán, bi quan của triệu chứng tinh thần suy sụp, hư thoát. Biểu hiện của triệu chứng quá hưng phấn (chứng tâm thần tích cực) là thức dậy rất sớm nhưng ban đêm thì cứ nôn nao xáo động không sao ngủ được; ngược lại, người bị chứng trầm uất (tâm thần tiêu cực) buổi sáng thức dậy rất muộn, còn ban đêm thì lại luôn lo âu sầu não, không sao ngủ được. Nhiều khi chỉ xuất hiện một trong hai trạng thái tinh thần ấy, nhưng đa phần là trạng thái trầm uất.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi ở trạng thái trầm uất (tâm thần tiêu cực) thì sinh lực của cơ thể suy yếu, mục tiêu của liệu pháp huyệt đạo là làm hồi phục và tăng cường sinh lực cho người bệnh bằng cách day ấn huyệt hoặc châm cứu lên các huyệt như Bách hội trên đầu cùng các huyệt đạo khác ở lưng, ngực, bụng và chân.

Trong đó các huyệt Đản trung ở ngực, Trung quản ở bụng, Tâm du trên lưng, Thận du ở eo là những huyệt đạo trọng yếu phải được ưu tiên trị liệu. Hàng tuần áp dụng các liệu pháp trên nhiều lần, sẽ có hiệu quả tích cực.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng trên toàn cơ thể.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai bên lưng, đầu hai ngón tay cái cúng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Tâm du của người bệnh, kết hợp với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng theo thứ tự từ trên xuỗng dưới, sẽ làm thư giãn sự cẳng thẳng trên toàn cơ thể, đem lại sự khỏe khoắn và cảm giác tươi vui.

▼ HUYỆT BÁCH HỘI

- Tác dụng: Khắc phục chứng nặng đầu, tiêu trừ cảm giác bi quan chán chường.

- Vị trí: Nằm giữa đỉnh đầu, ngay tại giao điểm của đường thẳng nối hai tai và đưòng thẳng giữa hai lông mày ra sau gáy.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh ngồi thẳng, người trị liệu đứng phía sau, hai tay ôm hai bên đầu, đầu hai ngón tay cái ấn thẳng xuống huyệt Bách hội của người bệnh, có hiệu quả khắc phục triệu chứng đau đầu, nặng đầu của chứng trầm uất, giải trừ trạng thái bi quan chán nản, nâng cao sinh lực cho cơ thể.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Có hiệu quả cao trong việc điều chỉnh cơ năng của hệ hô hấp và hệ tuân hoàn, khắc phục cảm giác ủ ê buồn nản trong người.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hướng về phía yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung của người bệnh, có hiệu quả cao trong việc điều chỉnh cơ năng của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, khắc phục cảm giác ủ ê buồn chán trong lòng.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Sức khỏe của cơ thể quan hệ mật thiết và bị chi phối bởi những trạng thái của tâm lý, tinh thần được gọi là "Bệnh thân tâm". Vì những sự buồn phiên, bất an trong lòng, tinh thần mỏi mệt, chịu quá nhiều áp lực (stress) mà làm cho tình trạng sức khỏe của cơ thể bị ảnh hưởng, trở nên bất thường như: đau bụng, biếng ăn, kiết, táo bón, đau đầu, nặng u, khó thở, tâm trạng buồn bã, lo sợ, rụng tóc...

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Biện pháp huyệt đạo được vận dụng là nhằm để làm giảm nhẹ và tiêu trừ các triệu chứng của bệnh thân tâm, làm tăng cường sức khỏe của cơ thể và tinh thần. Để khắc phục những triệu chứng xấu của hệ tuần hoàn thì phải dựa vào các huyệt đạo Tâm du trên lưng, Đản trung ở ngực, Cự khuyết ở buồng tim, Bách hội trên đầu, Thần môn ở tay... làm trung tâm trị liệu. Chữa trị các triệu chứng bệnh đường hô hấp thì trung tâm trị liệu là các huyệt Phế du trên lưng, Trung phủ bên trên ngực, Khổng tối ở tay. Nếu như nhạt miệng biếng ăn hoặc táo bón, kiết thì tiến hành day ấn và massage lên các huyệt Tỳ du, Vị du trên lưng, Trung quản ở bụng, Túc tam lý ở chân... để trị liệu.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHẾ DU

- Tác dụng: Có hiệu quả trong việc khắc phục bệnh đường hô hấp, giúp nhịp thở điều hòa, giải trừ cảm giác ủ ê buồn nản trong người.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ ba chừng 1,5 đốt ngón tay, bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, dang hai cánh tay; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên hai xương bả vai, đầu hai ngón tay cái ấn hơi mạnh lên hai huyệt Phế du của người bệnh để khắc phục sự căng thẳng cả về thể xác lẫn tinh thần, điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp, khắc phục triệu chứng hít thở khó khăn của người bị bệnh thân tâm, giải trừ cảm giác ủ ê buồn bã trong người.

▼ HUYỆT TÂM DU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng xấu của hệ tuần hoàn, chế ngự tâm trạng lo âu, run sợ và cảm giác đau tức trong ngực.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống thứ 5 chừng 1,5 đốt ngón tay, nằm phía trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, dang hai cánh tay; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Tâm du của người bệnh, để điều hòa cơ năng hệ tuần hoàn, chế ngự tâm trạng lo âu, run sợ và cảm giác đau tức trong ngực.

▼ HUYỆT TRUNG QUẢN

- Tác dụng: Điều chỉnh cơ năng hệ tiêu hóa, khắc phục triệu chứng nhạt miệng biếng ăn.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, sát bên dưới điểm giữa khoảng cách từ rốn đến lồng ngực.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi tay hướng về phía lồng ngực, phối hợp với nhịp thở của người bệnh, ấn vừa đủ mạnh làm lõm lớp mỡ bụng bên trên huyệt Trung quản, tiếp đó massage nhẹ nhàng vùng bụng, có hiệu quả tích cực trong việc khắc phục triệu chứng biếng ăn hoặc vị tràng trục trặc do bệnh thân tâm gây nên.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Bồn chồn bứt rứt, chán chường bi quan, đứng ngồi không yên, có lúc thân thể chao đảo, mất thăng bằng, hoang mang lo sợ, hàn lạnh hoặc toát mồ hôi, đó là triệu chứng của tâm trạng bất mãn, hoặc tình cảm bị ức chế mà bất kể ai cũng từng gặp phải. Nhưng nếu các triệu chứng ấy xuất hiện liên tục nhiều lần, mức độ tương đối nặng thì dễ dẫn đến bệnh thân tâm.
Bệnh I-stê-ri (Hysteria) là khi tình cảm bị ức chế mãnh liệt, sự bất mãn hướng về nội tâm, đến lúc bản thân không thể chịu đựng nổi thì biểu hiện ra ngoài bằng các triệu chứng như: thân thể đau nhức, co giật, tê bại và các triệu chứng khác của bệnh thân tâm.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Kết hợp các biện pháp ấn huyệt và xoa bóp massage lên tất cả các huyệt đạo ở trên cổ, bả vai, trên lưng... để làm thư giãn sự căng thẳng toàn cơ thể, trong đó các huyệt Quyết âm du và Tâm du rất có hiệu quả trong việc trị liệu các triệu chứng của bệnh thân tâm do đó cần phải day ấn thật kỹ lưỡng. Huyệt Đản trung trên ngực và các huyệt đạo ở bụng có tác dụng điều chỉnh tình trạng sức khỏe của cơ thể nên cần được tác động lên bằng cách kết hợp cả day ấn huyệt và massage. Để làm ổn định tinh thần và tăng cường sức sống cho cơ thể thì day ấn các huyệt Thần môn ở tay, Bách hội trên đầu và các huyệt đạo khác ở chân, sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU

- Tác dụng: Làm thư giãn khỏe khoắn tinh thần, khắc phục chứng nghẹt thở.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp, cánh tay; người trị liệu quỳ bên đùi, phía trước, hai bàn tay đè hai bên lưng, ngón tay cái cùng lúc ấn hơi mạnh lên hai huyệt Quyết âm du của người bệnh, kết hợp với việc ấn lên các huyệt đạo khác trên lưng, có hiệu quả làm thư giãn toàn thân, khỏe khoắn tinh thần, khắc phục chứng nghẹt thở.

▼ HUYỆT THẦN MÔN

- Tác dụng: Chế ngự triệu chứng bứt rứt bồn chồn, tâm sự chán chường bi quan, buồn khổ trong lòng.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay ngay tại khớp cổ tay, phía gốc ngón tay út.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cổ tay ngoài của nguời bệnh, đầu ngón tay cái gộp lại, ấn hơi mạnh lên huyệt Thần môn của người bệnh, có hiệu quả trong việc tiêu trừ sự bồn chồn bứt rứt, lo lắng run sợ do tâm thần vô cớ bất an, khắc phục cảm giác buồn khổ trong lòng.

▼ HUYỆT ĐẢN TRUNG (CÒN GỌI LÀ CHIÊN TRUNG, THIỆN TRUNG)

- Tác dụng: Là huyệt đạo quan trọng điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, khắc phục triệu chứng khó thở, buồn bã, tức ngực do thần kinh bị ức chế gây nên.

- Vị trí: Nằm trên xương ức, chính giữa đường thẳng nối liền hai núm vú (nam), ngang xương sườn số 4 (nữ).


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông chồm về phía trước, hai bàn tay úp chồng lên nhau, mũi bàn tay hướng về phía yết hầu, nhè nhẹ ấn lên huyệt Đản trung, có hiệu quả trong việc điều chỉnh cơ năng hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, chế ngự sự hưng phấn thái quá của thần kinh, khắc phục triệu chứng khó thở và buồn bã, tức ngực. Người bệnh có thể kết hợp với nhịp thở của mình nhẹ nhàng xoa bóp toàn bộ vùng ngực, có thể giúp cho tinh thần được cân bằng.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Trẻ em khóc suốt đêm gọi là chứng "Khóc đêm”, thường xuất hiện ở những đứa trẻ thần kinh quá nhạy cảm. Hiện tượng mà dân gian vẫn gọi là bệnh “Kinh phong", tức là một triệu chứng thần kinh hình thành ở trẻ em xuất phát từ mục đích giải tỏa tâm lý bất an; nó lá một trong những nguyên nhân của bệnh khóc đêm. Nhưng do đói bụng hoặc tã bị ướt, trẻ em khóc đêm là một hiện tượng tự nhiên, cần phân biệt với chứng khóc đêm do thần kinh quá nhạy cảm gây nên.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Những câu chuyện ghê sợ hoặc người trông coi, dạy dỗ quá nghiêm khắc sẽ làm thần kinh trẻ em bị kích động mạnh có thể dùng liệu pháp huyệt đạo để khắc phục bằng cách day nhẹ lên huyệt thân trụ ở trên lưng, Cưu vĩ ở trước ngực, Thận du ở vùng eo, làm cho tinh thần của em bé được thanh thản, thoải mái. Tiến hành liệu pháp huyệt đạo đối với trẻ thì phải hết sức lưu ý dùng lực thật nhẹ nhàng, căn cứ vào trọng lượng cơ thể của trẻ mà dùng lực ấn huyệt cỡ từ 500 gram cho đến 1 ki-lô-gam mà thôi.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT CƯU VĨ

- Tác dụng: Có tác dụng làm thanh thản tâm trạng trước khi ngủ.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, gần phía xương ức.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm ngửa; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên sườn, đầu hai ngón tay cái day nhẹ lên huyệt Cưu vĩ của trẻ theo nhịp thở và nhẹ nhàng massage theo hình xoắn ốc lên vùng huyệt đạo này, khắc phục được triệu chứng quá xúc động của trẻ trước khi ngủ.

▼ HUYỆT THÂN TRỤ

- Tác dụng: Có hiệu quả đặc biệt khắc phục các triệu chứng tâm lý của trẻ em.

- Vị trí: Nằm trên Đốc mạch, chính giữa hai đốt sống ngực thứ 3 và thứ 4.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp, dang hai cánh tay; người trị liệu ngỗi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên lưng, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên huyệt thân trụ. Dùng biện pháp nhiệt cứu (đối cứu) rất hiệu quả, nhưng cần lưu ý là không để nhiệt độ quá cao như đối với người lớn.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm giảm sự căng thẳng của cơ thể và thoài mái tinh thần.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên hai huyệt Thận du của trẻ để điều chỉnh trạng thái tinh thần, khắc phục sự căng thẳng đồng thời tăng cường sinh lực cho trẻ

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đái dầm tức là triệu chứng đái trên giường trong lúc ngủ, nếu như trẻ đã qua 3-4 tuổi mà vẫn còn đái dầm thì đa phần là do thần kinh. Những trẻ em hay đái dầm thì mông và chân hàn lạnh, cho nên có thể nói đái dầm là một triệu chứng của bệnh hàn lạnh ở trẻ em.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước khi trẻ đi ngủ nên hạn chế uống nước, nếu trẻ đái dầm thì nhất thiết không được la mắng, sử dụng liệu pháp huyệt đạo để khắc phục. Ấn nhẹ lên các huyệt đạo mà trung tâm là Quan nguyên, Thủy phân, Trung cực ở trước bụng, Thận du, Bàng quang du ở eo, càng nhiều lần càng hiệu quả. Vì các em còn bé nên khi đốt cứu cần sử dụng biện pháp gián tiếp hoặc tránh quá nóng. Ngoài các huyệt đạo ấy thì việc kích thích lên các huyệt Bách hội, Kiên tĩnh có tác dụng điều chỉnh cơ năng toàn thân; kích thích lên các huyệt đạo ở chân có hiệu quả khắc phục chứng hàn lạnh ở chân và mông trẻ em.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Thúc đẩy máu huyết khu vực mông lưu thông tuần hoàn, khắc phục triệu chứng hàn lạnh từ eo xuống nửa thân dưới do bệnh đái dầm gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái ấn nhẹ lên hai huyệt Thận du cùng với hai huyệt Chí thất bên ngoài nó, có hiệu quả trong việc thúc đẩy máu huyết lưu thông tuần hoàn, khắc phục sự căng thẳng vùng eo và chứng hàn lạnh nửa thân dưới của trẻ bị bệnh đái dầm.

▼ HUYỆT BÀNG QUANG DU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh đường tiết niệu và chứng đái dầm

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía trên xương cùng nhưng dưới đốt sống thứ 19, đối xứng qua Đốc mạch và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay..

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai tay ôm hai bên mông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ lên hai huyệt Bàng quang du của trẻ, nếu kết hợp với việc massage nhẹ nhàng toàn bộ vùng eo, thì hiệu quả trong việc khắc phục các chứng bệnh đường tiết niệu và đái dầm càng cao.

▼ HUYỆT THỦY PHÂN

- Tác dụng: Là huyệt đạo trọng yếu điều chỉnh lượng nước trong cơ thể.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng một đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm ngửa; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay úp chồng lên nhau, ba ngón tay giữa của hai bàn tay khép chặt lại, đầu ngón tay giữa ấn nhẹ thẳng xuống huyệt Thủy phân của trẻ. Việc châm cứu và bấm huyệt lên các huyệt Trung cục, Quan nguyên, cùng với huyệt đạo này sẽ cho hiệu quả cao trong việc điều chỉnh lượng nước trong cơ thể, khắc phục bệnh đái dầm.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Thể chất suy nhược tức là sự bất ổn định về mặt sinh lý, cơ thể quá dị ứng với mọi tác động bên ngoài, thể hiện bằng các triệu chứng đặc trưng như quá xanh xao gầy gò, biếng ăn, mỏi mệt, dễ bị cảm cúm hoặc rất lâu lành bệnh, dễ bị hen suyễn... Với những trẻ thoạt nhìn thì béo tốt khỏe mạnh, nhưng cho dù béo cáng cả da thịt mà cơ bắp không phát triển, yếu ớt thì cũng bị bệnh suy nhược cơ thể.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Mục đích của liệu pháp huyệt đạo là điều chỉnh cơ năng toàn thân, tăng cường thể lực. Đối với những trẻ bị suy nhược cơ thể thì có biểu hiện phản ứng tại các huyệt Thân trụ ở lưng hoặc Đại chùy ở cổ, vì thế những huyệt đạo ấy là trung tâm để trị liệu. Tiến hành day ấn nhẹ lên các huyệt Bách hội trên đầu, Thận du vùng eo lưng và một số huyệt đạo khác ở lưng và bụng có thể điều chỉnh tình hình sức khỏe toàn thân. Ấn lên huyệt Phong môn có hiệu quả ngăn ngừa tình trạng dễ bị cảm cúm.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Khắc phục chứng suy nhược đối với những trẻ mà cơ thể quá mẫn cảm.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất.

- Phương pháp trị liệu: Một tay người trị liệu đỡ thân trẻ, lòng đầu ngón cái tay kia day ấn nhẹ nhàng lên huyệt Đại chùy. Đa phần các trường hợp trẻ em suy nhược cơ thể vùng xung quanh huyệt đạo này bị tê cứng vì thế day ấn lên nó sẽ phát huy hiệu quả trị liệu cao. Châm cứu lên huyệt đạo này cũng rất hiệu quả.

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Làm thư giãn sự căng thẳng cơ thể và thoải mái tinh thần, tăng cường sinh lực cho trẻ.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng một đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn dưới cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên hông, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn nhẹ lên hai huyệt Thận du của trẻ, có hiệu quả trong việc làm thư giãn sự căng thẳng của cơ thể, làm thoải mái tinh thần, tăng cường sinh lực cho trẻ.

▼ HUYỆT THÂN TRỤ

- Tác dụng: Làm tăng cường sức khỏe, sự cứng cáp của cơ thể, khắc phục các loại bệnh.

- Vị trí: Nằm trên Đốc mạch, ngay giữa hai đốt sống ngực thứ 3 và thứ 4.

- Phương pháp trị liệu: Để trẻ nằm sấp, dang hai cánh tay; người trị liệu ngồi bên cạnh, hai bàn tay ôm hai bên lưng, đầu hai ngón tay cái day ấn nhẹ lên huyệt Thân trụ của trẻ. Huyệt đạo này còn có tên là "Tán khí" vì nó làm tán khai các loại bệnh tật, giúp cơ thể trẻ em cứng cáp. Khi bấm huyệt không được dùng sức quá mạnh, khi đốt cứu cũng không được quá nóng

iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.