I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Cứ cách vài giây lại nấc một lần, đó là một loại phản xạ tự nhiên xảy ra do cơ hoành cách bị co giật. Do sự vận động lên xuống của cơ hoành cách trong lồng ngực mà hai lá phổi co lại, nở ra thực hiện chức năng hô hấp. Nhưng khi nhịp thở không thể duy trì điều hòa thông suốt thì xảy ra triệu chứng nấc cụt.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trong dân gian có nhiều biện pháp khắc phục chứng nấc cụt như: Hít vào một hơi rồi uống một ly nước, hoặc hít thật sâu, thật nhiêu không khí cho cảng đầy hai lá phổi rồi nín thở một lúc... Trắc cảnh điểm (gồm 2 điểm đối xứng nhau qua đốt sống ở phía sau cổ) là nơi thần kinh liên kết não bộ với thân thể đi qua, nên trước tiên cần day ấn lên vị trí này để phát huy hiệu quả; tiếp đó ấn vừa đủ mạnh lên huyệt Khí xá ở yết hầu và các huyệt Thiên đỉnh, Thiên đột cùng với việc massage tỉ mỉ vùng cổ để trị bệnh; nên ấn thêm lên các huyệt Cách du trên lưng, Cự khuyết ở buồng tim để tăng cường hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT KHÍ XẢ

- Tác dụng: Là một trong ba huyệt đạo (cùng với Thiên đỉnh, Thiên đột) có hiệu quả cao nhất trong việc tiêu trừ chứng nấc cụt.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua yết hầu, năm trên đầu mút xương ngực và đầu trong xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, dùng hai đầu ngón tay trỏ ấn vừa đủ mạnh lên hai huyệt Khí xá của người bệnh, tiếp đó ấn lên các huyệt Thiên đinh, Thiên đột vỏ nhẹ nháng, từ tốn massage vùng cổ, sẽ chế ngự chứng nấc cụt.

▼ HUYỆT CỰ KHUYẾT

- Tác dụng: Kích thích sự hoạt động cùa cơ hoành cách, khắc phục chứng nấc cụt.

- Vị trí: Nằm trên đường Nhâm mạch, phía trên rốn chừng 6 đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Đề người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay chống lên nhau, dùng đầu ngón tay giữa day ấn nhẹ nhàng lên huyệt Cự khuyết của người bệnh. Huyệt đạo này và huyệt Cách du trên lưng đêu cùng nằm trên cơ hoành cách ngăn giữa ngực và bụng; vì thế có tác dụng kích thích hoạt đông của cơ Hoành cách để tiêu trừ chứng nấc cụt.

▼ HUYỆT CÁCH DU

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng co giật co hoành cách, giúp điều hòa hô hấp.

- Vị trí: Hai huyệt nằm phía dưới và bên trong hai xương bả vai, đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ 7 chừng 1,5 đốt ngón tay.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Cách du của người bệnh kết hợp với việc massage nó, có hiệu qủa tiêu trừ sự căng thẳng của lưng, khắc phục chứng co giật cơ hoành cách, giúp cho hô hấp thuận lơi, điều hòa. 

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Hầu hết hen suyễn là các triệu chứng bệnh của phế quản, nó không chỉ là nguyên nhân phát sinh những cơn ho hoặc tiếng khò khè trong yết hầu, mà trong trường hợp bệnh nặng thì làm cho mặt tái xanh, hô hấp vô cùng khó khăn, đó là các triệu chứng tiêu biểu cho bệnh quá mẫn cảm; và bệnh này thường xảy ra ở những người có thể chất quá suy nhược.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Khi cơn hen suyễn đã giảm thì phải lưu ý giữ gìn tình trạng ấm áp cho cơ thể, đồng thời tiến hành liệu pháp huyệt đạo. Vì thế sau khi giải trừ tình trạng khẩn trương, dùng lực vừa phải ấn lên các huyệt Đại chùy, Thiên đột, Trung phủ cùng với các huyệt đạo trên tay và chân để giữ cho tay chân không bị hàn lạnh. Khi cơn hen xảy ra thì một mặt tiến hành liệu pháp huyệt đạo từ huyệt Thiên trụ trên cổ đến huyệt Thận du, Chí thất trên eo lưng; mặt khác tiến hành xoa bóp, massage lên các huyệt đạo ấy để khống chế; huyệt Khổng tố trên tay cũng có hiệu quả chế ngự cơn ho.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT ĐẠI CHÙY

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng sầu não do căng thẳng vùng cổ gây nên.

- Vị trí: Nằm giữa đốt sống cổ thấp nhất

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, một tay giữ vai người bệnh, đầu ngón tay cái của bàn tay kia ấn vừa phải lên huyệt Đại chùy của người bệnh, khắc phục sự căng thẳng ở cổ, tiêu trừ cảm giác sầu não.

▼ HUYỆT KHỔNG TỐI

- Tác dụng: Khắc phục nhanh cơn ho dữ dội

- Vị trí: Nằm ở cẳng tay trong, trên đường thẳng từ ngón tay cái lên khuỷu tay trong, cách khớp cổ tay phía lòng bàn tay 7 đốt ngón tay về phía trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cẳng tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh và day lên huyệt Khổng tối của người bệnh một lúc, có hiệu quả chế ngự nhanh cơn ho dữ dội; ngoài ra còn tiêu trừ cảm giác đau ngực và khó thở do bệnh ho gây nên.

▼ HUYỆT TRUNG PHỦ

- Tác dụng: Làm dịu cơn ho dữ dội và hô hấp khó khăn.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ hai, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm về phía trước, hai tay nắm chặt vài người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và day mạnh, tỉ mỉ lên hai huyệt Trung phủ đến mức người bệnh cảm thấy đau là vừa, có hiệu quả khắc phục cơn ho dữ dội, và hiện tượng khó thở.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Mới bắt đầu bị cảm thì cơ thể ớn lạnh, mệt mỏi, phát sốt; khi bệnh nặng lên thì xuất hiện các triệu chứng như: hắt hơi, sổ mũi, ngạt ho, đờm, đau họng, khàn, tắc tiếng, đau đầu, sốt cao, thân thể đau nhức, nhạt miệng, biếng ăn, buồn nôn, kiết lỵ... Các triệu chứng ấy gọi là triệu chứng cảm cúm, là những biểu hiện nguy hiểm do cảm cúm gây nên. Nếu đã biến thành ác tính thì bệnh trở nên vô cùng nguy hiểm, phải đặc biệt lưu ý.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước tiên áp dụng liệu pháp huyệt đạo để khắc phục các triệu chứng bệnh cho đầu, mũi và hệ hô hấp. Các huyệt đạo quan trọng nhất có hiệu quả trị liệu là Phong môn trên lưng, Phong trì sau cổ, Phong phủ sau đầu, mà trong Đông y gọi là "Phong tà". Tức là có ý nói: chất độc xâm nhập vào cơ thể từ huyệt Phong môn ở lưng, tích lũy tại huyệt Phong trì sau cổ rồi tập trung ở huyệt Phong phủ sau đầu làm cho cảm cúm trở nên ác tính; vì thế cần hết sức coi trọng việc trị liệu lên ba huyệt đạo này. Kích thích lên huyệt Trung phủ cũng phát huy tác dụng tốt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHONG TRÌ

- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu làm tiêu trừ đau đầu, nặng đầu, cơ thể nhức mỏi do cảm cúm gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, kích thích cho máu huyết trên đầu tuần hoàn thông suốt, tiêu trừ triệu chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt, cơ thể nhức mỏi. Tiến hành ấn lên huyệt Phong phủ (nằm xiên phía trên huyệt Phong trì, ngay chính giữa sau đầu), cũng có tác dụng tương tự.

▼ HUYỆT PHONG MÔN

- Tác dụng: Là một trong 3 huyệt đạo chủ yếu nhất (cùng với Phong trì, Phong phủ) có hiệu quả độc biệt trong việc trị liệu bệnh cảm cúm.

- Vị trí: Hai huyệt nằm bên trong xương bả vai, đối xứng và cách Đốc mạch chừng 1,5 đốt ngón tay, cạnh đốt sống ngực thứ hai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Phong môn của người bệnh, có hiệu quả tích cực tiêu trừ các triệu chứng của bệnh đường hô hấp. Nên luyện thành thói quen hàng ngày ấn lên các huyệt Phong trì, Phong phủ, Phong môn để phòng ngừa và trị liệu bệnh cảm cúm.

▼ HUYỆT TRUNG PHU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh đường hô hấp như ho dữ dội, hít thở khó khăn.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ hai, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm người về phía trước, hai tay ôm chặt hai bả vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Trung phủ của người bệnh, có hiệu quả cao trong việc khắc phục các triệu chứng ho dữ dội, hít thở khó khăn của bệnh đường hô hấp. Tiến hành ấn lên huyệt Khổng tối trên cẳng tay cũng rất hiệu quả.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Mới bắt đầu bị cảm thì cơ thể ớn lạnh, mệt mỏi, phát sốt; khi bệnh nặng lên thì xuất hiện các triệu chứng như: hắt hơi, sổ mũi, ngạt ho, đờm, đau họng, khàn, tắc tiếng, đau đầu, sốt cao, thân thể đau nhức, nhạt miệng, biếng ăn, buồn nôn, kiết lỵ... Các triệu chứng ấy gọi là triệu chứng cảm cúm, là những biểu hiện nguy hiểm do cảm cúm gây nên. Nếu đã biến thành ác tính thì bệnh trở nên vô cùng nguy hiểm, phải đặc biệt lưu ý.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước tiên áp dụng liệu pháp huyệt đạo để khắc phục các triệu chứng bệnh cho đầu, mũi và hệ hô hấp. Các huyệt đạo quan trọng nhất có hiệu quả trị liệu là Phong môn trên lưng, Phong trì sau cổ, Phong phủ sau đầu, mà trong Đông y gọi là "Phong tà". Tức là có ý nói: chất độc xâm nhập vào cơ thể từ huyệt Phong môn ở lưng, tích lũy tại huyệt Phong trì sau cổ rồi tập trung ở huyệt Phong phủ sau đầu làm cho cảm cúm trở nên ác tính; vì thế cần hết sức coi trọng việc trị liệu lên ba huyệt đạo này. Kích thích lên huyệt Trung phủ cũng phát huy tác dụng tốt.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT PHONG TRÌ

- Tác dụng: Là huyệt đạo chủ yếu làm tiêu trừ đau đầu, nặng đầu, cơ thể nhức mỏi do cảm cúm gây nên.

- Vị trí: Hai huyệt nằm trên mí tóc, bên ngoài hai thớ cơ lớn, đối xứng và cách chỗ lõm sau gáy chừng hai đốt ngón tay (nằm phía ngoài và cao hơn huyệt Thiên trụ).

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu ở phía sau, hai bàn tay ôm hai bên đầu người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn và day lên hai huyệt Phong trì của người bệnh, kích thích cho máu huyết trên đầu tuần hoàn thông suốt, tiêu trừ triệu chứng đau đầu, nặng đầu, chóng mặt, cơ thể nhức mỏi. Tiến hành ấn lên huyệt Phong phủ (nằm xiên phía trên huyệt Phong trì, ngay chính giữa sau đầu), cũng có tác dụng tương tự.

▼ HUYỆT PHONG MÔN

- Tác dụng: Là một trong 3 huyệt đạo chủ yếu nhất (cùng với Phong trì, Phong phủ) có hiệu quả độc biệt trong việc trị liệu bệnh cảm cúm.

- Vị trí: Hai huyệt nằm bên trong xương bả vai, đối xứng và cách Đốc mạch chừng 1,5 đốt ngón tay, cạnh đốt sống ngực thứ hai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, hai tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Phong môn của người bệnh, có hiệu quả tích cực tiêu trừ các triệu chứng của bệnh đường hô hấp. Nên luyện thành thói quen hàng ngày ấn lên các huyệt Phong trì, Phong phủ, Phong môn để phòng ngừa và trị liệu bệnh cảm cúm.

▼ HUYỆT TRUNG PHU

- Tác dụng: Khắc phục các triệu chứng bệnh đường hô hấp như ho dữ dội, hít thở khó khăn.

- Vị trí: Nằm phía ngoài nhánh xương sườn thứ hai, bên dưới xương quai xanh, ngay chỗ lõm đằng trước khớp xương vai.


- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên hông, chồm người về phía trước, hai tay ôm chặt hai bả vai, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn lên hai huyệt Trung phủ của người bệnh, có hiệu quả cao trong việc khắc phục các triệu chứng ho dữ dội, hít thở khó khăn của bệnh đường hô hấp. Tiến hành ấn lên huyệt Khổng tối trên cẳng tay cũng rất hiệu quả.

I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Đờm là chất lỏng do niêm mạc trong khí quản nối từ phổi đến cổ họng tiết ra; nó là hỗn hợp của chất dịch ấy với bụi bặm, vi khuẩn, các loại vi trùng gây bệnh, các chất độc hại trong không khí. Với người khỏe mạnh thì đờm ít, nhưng khi bị mắc các loại bệnh về đường hô hấp thì đờm sinh ra rất nhiều. Đờm có rất nhiều loại như: lỏng như nước, trong như keo, đặc những mủ và có loại lẫn cả máu; sở dĩ như vậy là do nó được sản sinh ra bởi những loại bệnh khác nhau.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Điều kiện tiên quyết là phải tập trung chữa trị căn bệnh đã sinh ra đờm. Liệu pháp huyệt đạo có thể tiêu trừ được chứng bệnh đường hô hấp liên quan đến việc sản sinh ra đờm, mà trước hết là áp dụng liệu pháp huyệt đạo đối với các huyệt nằm trên ngực và lưng. Mặt khác, khi bị ho khan, đau rát cổ họng thì ấn lên các huyệt Thiên trụ và Phong trì ở cổ, Tam tiêu du, Thận du ở eo lưng, Thiên khu ở bụng, Thủ tam lý ở tay sẽ rất hiệu quả.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN KHU (CÒN GỌI LÀ THIÊN XU)

- Tác dụng: Thúc đẩy hoạt động chức năng cơ bắp cổ để thải (khạc) đờm ra dễ dàng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua rốn và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay (phía ngoài huyệt Hoang du một đốt ngón tay).

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm ngửa; người trị liệu quỳ bên cạnh, 3 ngón tay trỏ, giữa, đeo nhẫn trên hai bàn tay người trị liệu khép chặt lại, cùng lúc dùng sức vừa đủ, ấn lún lớp mỡ bụng bên trên hai huyệt Thiên khu của người bệnh, có hiệu quả phục hồi chức năng co bóp cổ họng bị suy nhược do khạc ra đờm liên tục, giúp thải (khạc) đờm được dễ dàng.

▼ HUYỆT THỦ TAM LÝ

- Tác dụng: Tiêu trừ cảm giác khó chịu và đau cổ họng do bị đờm gây ách tắc.

- Vị trí: Nằm trên cẳng tay, thẳng phía trên ngón cái, bên dưới khuỷu tay chừng hai đốt ngón tay.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm cẳng tay, đầu ngón tay cái ấn mạnh và day lên huyệt Thủ tam lý của người bệnh, có hiệu quả tiêu trừ cảm giác khó chịu, đau trong cổ họng và triệu chứng đau họng do bị đờm làm ách tắc. 

▼ HUYỆT THẬN DU

- Tác dụng: Tương hỗ phối hợp với huyệt Thiên khu giúp cho việc thải đờm được dễ dàng.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách Đốc mạch chừng 2 đốt ngón tay, ngang đầu mút xương sườn cuối cùng.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh đùi, chồm về phía trước, hai bàn tay ôm hai bên hông người bệnh, đầu hai ngón tay cái cùng lúc ấn mạnh lên hai huyệt Thận du, có tác dụng tiêu trừ triệu chứng tê cứng lưng, tăng cường sinh lực. Kết hợp với việc ấn lên huyệt Thiên khu, rất có hiệu quả trong việc nâng cao khả năng hoạt động của cơ gân cổ họng, giúp cho việc thải đờm được dễ dàng.


I. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Khi có vật lọt vào khí quản hoặc bị đờm làm nghẽn khí quản hoặc bị đờm làm nghẽn khi quản thì ho, đó là phản ứng tự nhiên để tống dị vật ra khỏi cổ họng, khí quản, các ống dẫn khí. Nhưng nếu ho quá nhiều, quá mạnh đến mức sặc sụa thì dễ làm đau các cơ bắp cổ họng. Ho khi bị cảm cúm thì thường có nhiều đờm và ngực đau tức dữ dội, dẫn đến tình trạng cổ họng bị đau, khô rát.

II. TRỌNG TÂM TRỊ LIỆU

Trước hết cần phải giữ gìn cho cơ thể được ấm và tiến hành ấn lên huyệt thiên trụ ở cổ, tiếp đó xoa bóp cẩn thân các huyệt đạo từ cổ cho đến hai bả vai để làm cho khí quản hết căng thẳng. Ấn lên huyệt Quyết âm du trên lưng, Thiên đột ở yết hầu các huyệt đạo trên ngực để chế ngự cơn ho; nếu ho dữ dội thì ấn mạnh lên huyệt Khổng tối trên cẳng tay sẽ có hiệu quả trị liệu. Sau đó tiếp tục ấn lên huyệt Thận du trên lưng để tiêu triệu chứng mệt mỏi của cơ thể và tăng cường sinh lực.

III. CÁC HUYỆT ĐẠO QUAN TRỌNG LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU

▼ HUYỆT THIÊN ĐỘT

- Tác dụng: Tiêu trừ chứng nghẹn cổ họng và khí quản.

- Vị trí: Nằm phía trên đầu xương ngực, ngay chỗ lõm chính giữa hai xương quai xanh.

- Phương pháp trị liệu: Người trị liệu dùng đầu ngón tay trỏ hoặc giữa ấn lên huyệt Thiên đột của người bệnh để làm thông khí quản, chế ngự cơn ho. Tuy trong khí quản không có vật cản trở nào nhưng người bệnh lại cảm thấy dường như có dị vật sử dụng liệu pháp này cũng có hiệu quả.

▼ HUYỆT KHỔNG TỐI

- Tác dụng: Là huyệt đạo đặc biệt hiệu quả để khống chế nhanh cơn ho.

- Vị trí: Nằm ở cẳng tay trong, trên đường thẳng từ ngón tay cái lên khuỷu tay trong, cách khớp cổ tay 7 đốt ngón tay về phía trên.

- Phương pháp trị liệu: Bàn tay người trị liệu nắm lấy cẳng tay, đầu ngón tay cái ấn và day mạnh liên tục lên huyệt Khổng tối của người bệnh, có hiệu quả chế ngự nhanh cơn ho dữ dội, ngoài ra còn có tác dụng làm dịu cảm giác nôn nao bứt rứt.

▼ HUYỆT QUYẾT ÂM DU

- Tác dụng: Tiêu trừ căng thẳng vùng lưng, làm thông khí quản, điều hòa hô hấp.

- Vị trí: Hai huyệt đối xứng qua và cách đốt sống ngực thứ tư chừng 2 đốt ngón tay, nằm bên trong xương bả vai.

- Phương pháp trị liệu: Để người bệnh nằm sấp; người trị liệu quỳ bên cạnh, chồm về phía trước, hai bàn tay đè lên lưng, đầu hai ngón tay cái cùng lúc từ từ ấn lên hai huyệt Quyết âm du của người bệnh, làm tiêu trừ sự căng thẳng vùng lưng và làm thông khí quản, điều hòa hô hấp. Cần tiến hành trị liệu lên các huyệt gần đó như Phế du, Tởm du, Cao hoang... để hiệu quả càng cao.



iBooks

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJtvmSPaugstf6tF1pJEvi-H-EFu0VshE-nQ2xDLd2FoOFQHE2YiKbAb9XDhAj05PbalvVDpl1ANFn-Wfl3qmt-won5Zok_aEPSTmrm3xG3vULjfHUuMWW6J1zIZorQ6sWI6BHXbxmRtzt/s1600/nguyen-duy-giang.png} DỰ ÁN CHIA SẺ SÁCH {facebook#https://www.facebook.com/ernestonguyengiang} {twitter#https://twitter.com/duygiangnguyen} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#https://www.pinterest.com/nguyenduygiang/} {youtube#https://youtube.com/nguyenduygiang} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}
Được tạo bởi Blogger.